Cách xây dựng đội ngũ đầu tiên cho hoạt động thương mại và phân phối tại Việt Nam: Vì sao không nên gộp sales, vận hành thương mại, hậu mãi và tuân thủ vào cùng một vị trí?

Vanzbon > tin tức > Hướng dẫn tuân thủ theo ngành > Thương mại & phân phối > Cách xây dựng đội ngũ đầu tiên cho hoạt động thương mại và phân phối tại Việt Nam: Vì sao không nên gộp sales, vận hành thương mại, hậu mãi và tuân thủ vào cùng một vị trí?
Mục lục

Đặt lịch tư vấn miễn phí

Cam kết với khách hàng mất kiểm soát, giá kênh phân phối rối loạn, trách nhiệm hậu mãi bị bỏ trống, hợp đồng lao động không phản ánh đúng thực tế — những vấn đề này thường bắt nguồn từ một sai lầm ngay giai đoạn khởi động hoạt động thương mại và phân phối tại Việt Nam: gộp sales, vận hành thương mại, hậu mãi và tuân thủ cho một người kiêm nhiệm. Ngắn hạn có thể tiết kiệm nhân sự, nhưng dài hạn lại đánh đổi bằng trật tự vận hành. Bài viết này tập trung giải quyết câu hỏi: đội ngũ đầu tiên nên được tách như thế nào, và những chức năng nào bắt buộc phải phân tách ngay từ đầu.

Trong giai đoạn đầu thâm nhập thị trường Việt Nam, doanh nghiệp thường có xu hướng tuyển trước một “nhân sự kinh doanh đa năng” — người cùng lúc phụ trách phát triển khách hàng, làm việc với nhà phân phối, theo dõi đơn hàng, quản lý công nợ, xử lý hậu mãi, thậm chí kiêm cả hành chính và tuân thủ. Cách làm này khá phổ biến, nhưng cũng thường cài sẵn rủi ro về cơ cấu ngay từ bước khởi động.

Lý do là bởi thương mại và phân phối không phải một hành động đơn lẻ, mà là một chuỗi hoàn chỉnh — phía trước là phát triển khách hàng và kênh phân phối; ở giữa là báo giá, hợp đồng, đơn hàng, giao hàng và thu tiền; phía sau là hậu mãi, khiếu nại, phụ tùng, đổi trả và hỗ trợ liên tục tại thị trường địa phương. Khi các hoạt động này do pháp nhân có vốn đầu tư nước ngoài hoặc chủ thể có yếu tố nước ngoài thực hiện, doanh nghiệp còn phải đồng thời đáp ứng các yêu cầu tuân thủ về hợp đồng lao động, mô tả công việc, thẩm quyền ký kết, giấy phép lao động cho người nước ngoài và phạm vi ngành nghề kinh doanh. Nghị định 09/2018/NĐ-CP quy định rõ về “mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa”, điều đó có nghĩa là việc xây dựng đội ngũ phải được thiết kế đồng bộ với chức năng của pháp nhân và mô hình kinh doanh, chứ không thể tách rời từng phần.

Trọng tâm của bài viết là: trong giai đoạn khởi động hoạt động thương mại và phân phối tại Việt Nam, doanh nghiệp nên xây dựng đội ngũ đầu tiên như thế nào để tránh gộp bốn chức năng sales, vận hành thương mại, hậu mãi và tuân thủ vào cùng một vị trí.

目录

Vì sao việc xây dựng đội ngũ phân phối tại Việt Nam trước hết là bài toán tuân thủ lao động

1.1 Ranh giới vị trí không rõ ràng khiến hợp đồng lao động lệch với quản trị thực tế

Pháp luật lao động Việt Nam không chỉ nhìn vào tên chức danh mà còn đặc biệt chú trọng nội dung công việc thực tế mà người lao động đang thực hiện.

  • Pháp luật quy định hợp đồng lao động phải ghi rõ “công việc và địa điểm làm việc”;
  • Khái niệm pháp lý về người lao động được xác lập trên cơ sở quan hệ “chịu sự quản lý, điều hành và giám sát”. Nếu hợp đồng ghi là “nhân viên sales”, nhưng trên thực tế lại yêu cầu người đó đồng thời phụ trách thẩm định nhà phân phối, đưa ra cam kết với khách hàng, xử lý hậu mãi, theo dõi hợp đồng và phối hợp các đầu việc tuân thủ, thì khi phát sinh vấn đề doanh nghiệp sẽ rất khó giải thích ranh giới trách nhiệm, tiêu chí đánh giá cũng như cơ chế quy trách nhiệm cho vị trí này.

Ngoài ra, Bộ luật Lao động của Việt Nam quy định khá rõ về thẩm quyền ký hợp đồng lao động: chủ thể có quyền ký hợp đồng lao động không được tiếp tục ủy quyền lại quyền này. Nhiều doanh nghiệp ở giai đoạn đầu triển khai tại Việt Nam khi bộ máy còn chưa hoàn thiện thường để lãnh đạo trong nước ra quyết định, còn tại Việt Nam thì giao cho trưởng nhóm sales hoặc tư vấn “đứng ra xử lý tuyển dụng”. Nếu thẩm quyền ký kết chưa được xác lập rõ từ đầu, bản thân hợp đồng lao động đã tiềm ẩn rủi ro khiếm khuyết pháp lý.

1.2 Tách tầng chức năng trong đội ngũ thương mại và phân phối sẽ ổn định hơn

Ngộ nhận phổ biến nhất ở giai đoạn đầu là cho rằng “đội ngũ nhỏ thì một người làm nhiều việc là đủ”. Vấn đề không nằm ở việc một người đảm nhiệm nhiều nhiệm vụ, mà ở chỗ các công việc có bản chất khác nhau lại bị gộp thành cùng một vị trí.

Sales và vận hành thương mại là hai chức năng khác nhau.

  • Sales phụ trách phát triển khách hàng, mở rộng kênh phân phối và đàm phán giá;
  • Bộ phận vận hành thương mại phụ trách quản lý hợp đồng, theo dõi đơn hàng và phối hợp giao hàng;
  • Hậu mãi phụ trách xử lý khiếu nại, quản lý đổi trả, phụ tùng và hỗ trợ sửa chữa;
  • Tuân thủ phụ trách hồ sơ lao động, thẩm quyền ký kết, hồ sơ nhà phân phối, giấy tờ của lao động nước ngoài và kiểm soát quy trình nội bộ.

Bốn nhóm công việc này có mục tiêu khác nhau, logic đánh giá khác nhau và loại rủi ro cũng khác nhau. Một khi bị trộn lẫn, thứ bị phá vỡ sớm nhất không phải chi phí nhân sự mà là trật tự của hệ thống kênh phân phối.

1.3 Không thể để nhân sự nước ngoài đầu tiên “làm việc trước, hoàn tất thủ tục sau”

Nhiều doanh nghiệp khi khởi động hoạt động phân phối tại Việt Nam thường ưu tiên cử một country manager, regional sales hoặc technical sales là người nước ngoài sang phụ trách thị trường. Cách bố trí này tự nó không sai, nhưng không thể áp dụng tư duy “làm việc trước, hoàn tất thủ tục sau”. Nghị định 152/2020/NĐ-CP về lao động nước ngoài và bản sửa đổi năm 2023 (Nghị định 70/2023/NĐ-CP) vẫn là khung tuân thủ cốt lõi. Việc giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, xin giấy phép lao động hoặc xác định lộ trình miễn giấy phép đều cần được tính trước; đồng thời các quy định sửa đổi cũng làm rõ hơn tiêu chuẩn về trình độ và kinh nghiệm đối với một số vị trí. Vì vậy, bố trí nhân sự nước ngoài đầu tiên phải được thiết kế đồng bộ với việc thành lập pháp nhân, định nghĩa vị trí, phân chia thẩm quyền và lộ trình tuân thủ, thay vì chỉ xuất phát từ nhu cầu kinh doanh trước mắt.

Xây dựng đội ngũ đầu tiên: tách bốn chức năng trước, rồi mới chốt số lượng nhân sự

Chức năng Trách nhiệm chính Thẩm quyền không nên mặc nhiên có
Sales và phát triển kênh phân phối Phát triển khách hàng, đàm phán với nhà phân phối, phản hồi thị trường, thúc đẩy chốt giao dịch Quyền phê duyệt giá cuối cùng, quyền chốt bản cuối của hợp đồng, quyền cam kết bồi thường hậu mãi, quyền quyết định phê duyệt nhà phân phối
Vận hành thương mại và vận hành kênh phân phối Theo đơn, thực hiện hợp đồng, phối hợp giao hàng, đối soát, quản lý hồ sơ kênh phân phối Tự cam kết giá với khách hàng, tự thay sales chốt điều kiện thương mại
Hậu mãi và hỗ trợ khách hàng Khiếu nại, đổi trả, triển khai cam kết hậu mãi, phối hợp phụ tùng và sửa chữa Tự ý đưa ra bồi thường về giá hoặc nhượng bộ thương mại
Tuân thủ / HR / Hỗ trợ hành chính Hợp đồng lao động, mô tả công việc, thử việc, thẩm quyền ký kết, giấy phép cho lao động nước ngoài, lưu trữ hồ sơ Thay bộ phận kinh doanh đưa ra cam kết bán hàng hoặc trực tiếp quản lý khách hàng

2.1 Sales và phát triển kênh phân phối

Nhiệm vụ cốt lõi của chức năng này bao gồm:

  • Phát triển khách hàng
  • Đàm phán với nhà phân phối và đại lý
  • Khai thác cơ hội trong kênh phân phối
  • Thu thập thông tin về giá thị trường và đối thủ cạnh tranh
  • Thúc đẩy chốt giao dịch ở tuyến đầu

Chức năng này không nên mặc nhiên có các thẩm quyền sau:

  • Quyền phê duyệt giá cuối cùng
  • Quyền chốt bản cuối của hợp đồng
  • Quyền cam kết bồi thường hậu mãi
  • Quyền quyết định phê duyệt nhà phân phối

2.2 Vận hành thương mại và vận hành kênh phân phối

Nhiệm vụ cốt lõi của chức năng này bao gồm:

  • Theo dõi đơn hàng
  • Phối hợp triển khai và thực hiện hợp đồng
  • Quản lý hồ sơ kênh phân phối
  • Quản lý tồn kho, giao hàng, bàn giao và đối soát
  • Quản lý phiên bản báo giá, quy trình chiết khấu, hồ sơ nhà phân phối và sổ vận hành hằng ngày

Giá trị của chức năng này nằm ở việc chuyển các thỏa thuận đạt được từ phía sales thành quy trình vận hành nội bộ có thể thực thi và theo dõi được.

2.3 Hậu mãi và hỗ trợ khách hàng

Nhiệm vụ cốt lõi của chức năng này bao gồm:

  • Xử lý khiếu nại của khách hàng
  • Quản lý đổi trả hàng
  • Triển khai các cam kết hậu mãi
  • Phối hợp phụ tùng, sửa chữa, nâng cấp và dịch vụ
  • Theo dõi gia hạn, mua lại và thu hồi các vấn đề phát sinh từ phía kênh phân phối

Nhiều doanh nghiệp bỏ qua chức năng này trong giai đoạn đầu, khiến sales tự đưa ra cam kết với khách hàng để chốt đơn, từ đó kéo theo tình trạng mất kiểm soát mang tính hệ thống về nhượng bộ giá, sửa chữa, hoàn tiền và uy tín thương hiệu.

2.4 Tuân thủ, nhân sự và hỗ trợ hành chính

Chức năng này chưa nhất thiết phải là một vị trí toàn thời gian ngay từ đầu, nhưng không được phép thiếu về mặt chức năng. Tối thiểu phải bao phủ các nội dung sau:

  • Hợp đồng lao động và mô tả công việc
  • Chủ thể ký kết và thẩm quyền ký kết
  • Thiết lập thời gian thử việc
  • Giấy phép lao động hoặc diện miễn cho lao động nước ngoài
  • Lưu trữ hồ sơ nhà phân phối và đại lý
  • Quy trình phê duyệt nội bộ và lưu vết con dấu, chữ ký

Pháp luật lao động Việt Nam quy định khá rõ về nội dung hợp đồng lao động và trần thời gian thử việc: vị trí quản lý doanh nghiệp có thể thử việc tối đa 180 ngày; vị trí chuyên môn cần trình độ đại học trở lên tối đa 60 ngày; vị trí trung cấp, công nhân kỹ thuật hoặc nhân viên nghiệp vụ tối đa 30 ngày; các vị trí khác là 6 ngày làm việc. Điều này có nghĩa là cách thiết kế các vị trí đầu tiên sẽ tác động trực tiếp đến việc bố trí thử việc đúng quy định.

Ba ngộ nhận phổ biến khi xây dựng đội ngũ

3.1 Gộp sales, vận hành thương mại và hậu mãi thành một vị trí phát triển kinh doanh duy nhất

Đây là sai lầm phổ biến nhất. Bề ngoài có vẻ giảm được chi phí nhân sự ban đầu, nhưng thực chất lại khiến một vị trí phải cùng lúc gánh ba mục tiêu xung đột:

  • Cam kết quá mức với khách hàng để chốt giao dịch
  • Tự lấp chỗ trống của bộ phận vận hành thương mại và theo đơn để bảo đảm giao hàng
  • Trực tiếp xử lý hậu mãi và khiếu nại để giữ quan hệ với khách hàng

Kết quả thường thấy là: đầu mối bán hàng vẫn còn, nhưng trật tự kênh phân phối đã rối; cam kết với khách hàng đã được đưa ra, nhưng nội bộ lại không có người tiếp nhận để thực hiện.

3.2 Vị trí sales đồng thời nắm quyền phê duyệt nhà phân phối và phê duyệt giá

Việc phê duyệt nhà phân phối, phê duyệt giá, rebate tại địa phương, thời hạn thanh toán và điều kiện tín dụng không nên do sales tuyến đầu tự quyết. Nếu giai đoạn đầu giao toàn bộ các quyền này cho sales, ngắn hạn có thể thúc đẩy đơn hàng, nhưng về sau rất dễ phát sinh xung đột kênh, bán phá giá, tranh chấp quyền sở hữu khách hàng và các cam kết vượt thẩm quyền.

3.3 Xem nhẹ hậu mãi và tuân thủ, khiến mọi trách nhiệm dồn ngược về ban quản lý và bộ phận nhân sự

Nhiều doanh nghiệp trong ba tháng đầu chưa nhìn thấy vấn đề rõ rệt, vì sản lượng đơn hàng, khiếu nại và rủi ro tuân thủ chưa bộc lộ. Nhưng khi mạng lưới nhà phân phối đi vào vận hành chính thức, các vấn đề sẽ bùng phát tập trung: không ai tiếp nhận khiếu nại, không có chuẩn xử lý đổi trả, hồ sơ lao động nước ngoài chưa được hoàn thiện đúng hạn, còn hợp đồng và tài liệu về thẩm quyền thì rải rác trong email cá nhân. Khi đó, bộ phận nhân sự thường buộc phải gánh phần khuyết tật tuân thủ do phía kinh doanh để lại.

Năm quyết định then chốt mà HR và ban lãnh đạo cần chốt sớm

Nội dung then chốt Câu hỏi cần làm rõ trước Lý do phải chốt sớm
Chức năng của pháp nhân Pháp nhân tại Việt Nam sẽ đảm nhiệm sales, quản lý kênh phân phối, hậu mãi hay chỉ hỗ trợ thị trường? Cơ cấu tổ chức phải phù hợp với chức năng của pháp nhân
Tách vị trí Ai sẽ phụ trách riêng bốn chức năng sales, vận hành thương mại, hậu mãi và tuân thủ? Quyết định mức độ ổn định của vận hành kênh phân phối
Ranh giới thẩm quyền Ai được báo giá, phê duyệt giá, ký văn bản và cam kết điều kiện hậu mãi? Ngăn việc cam kết với khách hàng vượt khỏi tầm kiểm soát
Bố trí lao động nước ngoài Vị trí của nhân sự phái cử đầu tiên là gì, và giấy phép lao động sẽ được xử lý theo lộ trình nào? Tránh để dự án bị chậm do vướng hồ sơ giấy phép
Thứ tự tuyển dụng Nên tuyển sales trước hay ưu tiên bổ sung vận hành thương mại, hậu mãi và tuân thủ? Quyết định doanh nghiệp sẽ ưu tiên chạy doanh số trước hay ổn định tổ chức trước

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Đó là gộp bốn chức năng sales, vận hành thương mại, hậu mãi và tuân thủ vào cùng một vị trí. Cách làm này có thể giảm chi phí nhân sự trong ngắn hạn, nhưng về sau thường dẫn tới mất kiểm soát cam kết với khách hàng, quản lý nhà phân phối rối loạn, trách nhiệm hậu mãi bị bỏ trống và hợp đồng lao động lệch với nội dung công việc thực tế.

Không khuyến nghị. Đội ngũ có thể nhỏ, nhưng chức năng không được phép thiếu. Một người có thể kiêm hai chức năng, nhưng bốn chức năng sales, vận hành thương mại, hậu mãi và tuân thủ vẫn phải có người chịu trách nhiệm riêng, không thể gộp hoàn toàn.

Pháp luật lao động Việt Nam quan tâm đến nội dung công việc thực tế và quan hệ quản lý, chứ không chỉ nhìn vào tên chức danh. Hợp đồng lao động phải ghi rõ công việc và địa điểm làm việc; còn khái niệm pháp lý về người lao động được xác lập trên cơ sở quan hệ “chịu sự quản lý, điều hành và giám sát”. Ranh giới vị trí càng mờ, việc thực hiện hợp đồng, đánh giá hiệu suất và xác định trách nhiệm về sau càng khó.

Cần ưu tiên xác định theo chức năng của pháp nhân và lộ trình giấy phép, chứ không phải theo chức danh. Nếu pháp nhân tại Việt Nam chưa làm rõ mô tả công việc, ranh giới thẩm quyền và lộ trình xử lý giấy phép lao động, thì việc cử một vị trí cấp cao sang trước sẽ dễ vướng hơn ở khâu xin giấy phép và giải trình phạm vi công việc.

Ưu tiên làm rõ cơ cấu tổ chức và mô tả công việc. Trước hết phải chốt cách phân tách chức năng rồi mới xác định số lượng nhân sự; trước hết phải đặt ranh giới vị trí rồi mới lên kế hoạch tuyển dụng. Chỉ như vậy, các bước quản lý kênh phân phối, làm việc với khách hàng và phê duyệt nội bộ về sau mới không rơi vào hỗn loạn.

Vanzbon hỗ trợ doanh nghiệp đồng bộ đội ngũ đầu tiên, ranh giới vị trí và tuân thủ lao động cho hoạt động phân phối tại Việt Nam như thế nào

Đối với doanh nghiệp đang chuẩn bị triển khai hoạt động thương mại và phân phối tại Việt Nam, vấn đề dễ phát sinh nhất ở giai đoạn đầu là chức năng pháp nhân, thiết kế vị trí, thẩm quyền ký kết, bố trí lao động nước ngoài và yêu cầu tuân thủ hằng ngày chưa được đưa vào cùng một khung tổ chức thống nhất. Xoay quanh những vấn đề này, Vanzbon thường ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp rà soát năm phương diện sau:

1. Chức năng pháp nhân và cơ cấu tổ chức phải khớp nhau

Trước tiên cần xác định pháp nhân tại Việt Nam sẽ đảm nhiệm chức năng sales, vận hành thương mại, hậu mãi hay chỉ hỗ trợ thị trường; từ đó mới tách vị trí và phân quyền phù hợp.

2. Sắp xếp thuế, tài chính và chi phí nhân sự xuyên biên giới

Đưa cả tuyển dụng tại chỗ, bố trí nhân sự phái cử, cơ cấu lương, phụ cấp hoàn ứng và lộ trình thanh toán vào cùng một kế hoạch, thay vì chỉ nhìn vào chi phí tuyển dụng.

3. Tuân thủ lao động và xây dựng đội ngũ

Trên cơ sở hợp đồng lao động, mô tả công việc, thời gian thử việc, thẩm quyền ký kết và giấy phép lao động cho người nước ngoài, doanh nghiệp nên tách trước bốn chức năng sales, vận hành thương mại, hậu mãi và tuân thủ, rồi mới quyết định những vị trí nào có thể kiêm nhiệm.

4. Thiết kế hợp đồng và ranh giới thẩm quyền

Làm rõ trước cơ chế báo giá, phê duyệt giá, luân chuyển hợp đồng, cam kết với khách hàng và ranh giới hậu mãi để tránh tình trạng cam kết ở tuyến đầu không khớp với khả năng thực thi ở phía sau.

5. Chẩn đoán đội ngũ hiện hữu và điều chỉnh cơ cấu

Nếu đội ngũ đã được lập trước, doanh nghiệp vẫn có thể rà soát hồi tố về vị trí, thẩm quyền và quy trình để tránh việc càng điều chỉnh càng rối.

Nếu doanh nghiệp đã bước vào giai đoạn khởi động hoạt động phân phối tại Việt Nam, càng làm rõ sớm các vấn đề trên thì việc vận hành kênh phân phối, quản lý khách hàng, hỗ trợ hậu mãi và kiểm soát tuân thủ về sau càng dễ giữ được sự ổn định.

Làm rõ cơ cấu tổ chức trước, rồi mới xác định số lượng nhân sự

Trong giai đoạn khởi động thương mại và phân phối tại Việt Nam, yếu tố quyết định của đội ngũ đầu tiên chưa bao giờ là chi phí lương. Nó quyết định liệu cam kết với khách hàng có được thực thi hiệu quả hay không, quan hệ với nhà phân phối có thể duy trì ổn định hay không, trách nhiệm hậu mãi có được triển khai đầy đủ hay không, và các vấn đề tuân thủ có bùng phát tập trung sau ba tháng hay không.

Vì vậy, bước đầu tiên không nên là vội tính xem “tuyển ai sẽ tiết kiệm nhất”, mà phải trả lời trước các câu hỏi: ai sẽ phụ trách bốn chức năng sales, vận hành thương mại, hậu mãi và tuân thủ; ranh giới giữa các chức năng được phân định ra sao; thẩm quyền được kiểm soát như thế nào. Chỉ khi cơ cấu tổ chức được xác lập trước, hoạt động kênh phân phối mới có thể vận hành ổn định và đội ngũ mới không rơi vào tình trạng càng làm càng rối.

Các bài viết liên quan

b54cb9df-461a-425f-99c9-c4dd3772ec8e

Chấm dứt hợp đồng lao động tại Việt Nam năm 2026: doanh nghiệp cần hoàn tất thủ tục nào và lưu giữ chứng cứ gì?

越南1

Triển khai dự án lưu trữ năng lượng tại Việt Nam như thế nào? Ranh giới tuân thủ giữa bán thiết bị, tổng thầu EPC và hậu mãi tại địa phương

越南未使用 2

Bốn mô hình gia nhập thị trường Việt Nam: nên chọn thương mại, văn phòng đại diện, thành lập công ty hay vận hành tại địa phương?

Đặt lịch tư vấn miễn phí

Gặp gỡ đội ngũ chuyên gia của chúng tôi để nhận tư vấn chuyên sâu về gia nhập thị trường Việt Nam, tuân thủ thuế

Đăng ký công ty tại Việt Nam
© 2026 VANZBON. Đã đăng ký bản quyền.

Đặt lịch tư vấn miễn phí

Vanzbon cung cấp hỗ trợ tuân thủ toàn chuỗi, chuyên gia tư vấn phản hồi trong vòng 30 phút.

Vui lòng chọn dịch vụ *
  • Vui lòng chọn dịch vụ
  • Đăng ký công ty
  • Giấy phép kinh doanh
  • Tiếp cận thị trường
  • Nhân sự
  • Mở tài khoản ngân hàng
  • Dịch vụ lựa chọn địa điểm kinh doanh
  • Thuế và kế toán
  • Dịch vụ pháp lý
  • Dịch vụ visa
  • Khảo sát thị trường
  • Dịch vụ thư ký
  • Dịch vụ liên hệ chính phủ
  • Khác
Hướng dẫn thành lập công ty

Từ tư vấn miễn phí, đăng ký công ty, chuẩn bị hồ sơ, xin giấy phép, đăng ký thuế đến mở tài khoản ngân hàng và xin thị thực, chúng tôi đều cung cấp giải pháp toàn diện. Hãy để Vanzbon giúp bạn đơn giản hóa thủ tục, nâng cao hiệu quả, đảm bảo tuân thủ pháp lý và hỗ trợ doanh nghiệp thành công tại Việt Nam!

Hãy nói chuyện với chuyên gia:

+84 0886668937

vietnam@vanzbon.com

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam

Vanzbon – đơn vị hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực thành lập doanh nghiệp và dịch vụ kinh doanh, cung cấp giải pháp toàn diện từ nghiên cứu thị trường, đăng ký công ty, xin giấy phép, tuân thủ thuế đến hỗ trợ vận hành, đảm bảo doanh nghiệp triển khai nhanh chóng, hoạt động hiệu quả và phát triển bền vững tại thị trường Việt Nam.

Việc chấm dứt hợp đồng lao động tại Việt Nam phải đồng thời đáp ứng ba điều kiện: có căn cứ thực chất hợp pháp, quy trình tuân thủ đúng luật và chứng cứ đầy đủ. Ngay cả khi doanh nghiệp cho rằng người lao động thực sự không đáp ứng yêu cầu công việc hoặc có hành vi vi phạm kỷ luật, việc thiếu sót trong thời hạn thông báo, cuộc họp kỷ luật, quyền giải trình của người lao động hoặc hồ sơ chứng cứ vẫn có thể khiến quyết định chấm dứt bị coi là trái pháp luật.

Bài viết này được xây dựng trên cơ sở Bộ luật Lao động (Bộ luật số 45/2019/QH14) và các văn bản chính thức liên quan, nhằm cung cấp cho doanh nghiệp một hướng dẫn tuân thủ có thể áp dụng trong thực tiễn. Nếu cần rà soát trước các quy chế thường xuyên như hợp đồng lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, phái cử lao động và làm thêm giờ, doanh nghiệp có thể tham khảo hướng dẫn tuân thủ lao động tại Việt Nam năm 2026: hợp đồng lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, phái cử và làm thêm giờ.

1. Các trường hợp chính dẫn đến chấm dứt quan hệ lao động tại Việt Nam

Trước hết, doanh nghiệp cần xác định chính xác tình huống của mình thuộc phương án chấm dứt nào. Mỗi phương án có căn cứ pháp lý, thời hạn thông báo, chủ thể tham gia và trách nhiệm thanh toán khác nhau:

STT Phương án chấm dứt Căn cứ pháp lý (Bộ luật Lao động)
1 Chấm dứt theo thỏa thuận Khoản 3 Điều 34
2 Hết hạn hợp đồng lao động xác định thời hạn Khoản 1 Điều 34
3 Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng Điều 35
4 Doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo luật Điều 36
5 Cắt giảm lao động do thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế hoặc tổ chức lại doanh nghiệp Điều 42, Điều 43, Điều 44
6 Sa thải kỷ luật Điều 125

Lưu ý trọng yếu: không được trộn lẫn các phương án khác nhau. Ví dụ, nếu lý do chấm dứt xuất phát từ hành vi vi phạm kỷ luật của người lao động, doanh nghiệp cần áp dụng thủ tục sa thải kỷ luật, chứ không nên xử lý theo thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng. Hai phương án này có căn cứ pháp lý, yêu cầu thông báo và trình tự xử lý khác nhau.

2. Doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo luật

2.1 Trong những trường hợp nào doanh nghiệp được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

Theo khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động, doanh nghiệp có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp pháp định sau:

1. Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động. Việc đánh giá phải dựa trên tiêu chí trong quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc của doanh nghiệp; khi xây dựng quy chế này, nếu có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở thì doanh nghiệp phải tham khảo ý kiến của tổ chức đó;

2. Người lao động bị ốm đau hoặc tai nạn và sau thời hạn điều trị liên tục theo luật mà khả năng lao động vẫn chưa hồi phục;

3. Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, hoặc do yêu cầu di dời, thu hẹp sản xuất kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, doanh nghiệp đã thực hiện mọi biện pháp khắc phục cần thiết nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

4. Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo Điều 31;

5. Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo luật, trừ khi các bên có thỏa thuận khác;

6. Người lao động tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng từ 5 ngày làm việc liên tục trở lên;

7. Người lao động cung cấp thông tin không trung thực khi giao kết hợp đồng lao động và việc này ảnh hưởng đến quyết định tuyển dụng của doanh nghiệp.

2.2 Cần thông báo trước bao lâu?

Theo khoản 2 Điều 36 Bộ luật Lao động, trừ các trường hợp được miễn thông báo theo luật và quy định riêng đối với một số ngành nghề đặc thù, thời hạn báo trước thường phụ thuộc vào thời hạn của hợp đồng:

Loại hợp đồng lao động Thời hạn báo trước
Hợp đồng không xác định thời hạn Ít nhất 45 ngày
Hợp đồng có thời hạn từ 12 đến 36 tháng Ít nhất 30 ngày
Hợp đồng có thời hạn dưới 12 tháng Ít nhất 3 ngày làm việc

Sai sót thường gặp: đối với thời hạn 45 ngày và 30 ngày, luật sử dụng khái niệm “ngày”, không phải “ngày làm việc”; chỉ thời hạn 3 ngày đối với hợp đồng dưới 12 tháng được quy định rõ là ngày làm việc. Trường hợp chấm dứt do người lao động ốm đau dài ngày theo điểm b khoản 1 Điều 36, thời hạn báo trước là ít nhất 3 ngày làm việc và không phụ thuộc vào loại hợp đồng. Một số ngành nghề, công việc đặc thù có thời hạn báo trước riêng.

• Các trường hợp không cần báo trước chỉ bao gồm: người lao động không quay lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, và người lao động tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng từ 5 ngày làm việc liên tục trở lên. Việc đủ tuổi nghỉ hưu hoặc cung cấp thông tin sai khi tuyển dụng không thuộc nhóm miễn thông báo.

2.3 Những người lao động nào đang trong thời gian được bảo vệ khỏi đơn phương chấm dứt?

Theo Điều 37 Bộ luật Lao động, doanh nghiệp không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt theo Điều 36 trong các trường hợp sau:

• Người lao động đang bị ốm đau, tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp và đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp đáp ứng điều kiện về thời hạn điều trị dài ngày tại điểm b khoản 1 Điều 36;

• Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng hoặc các kỳ nghỉ khác được doanh nghiệp đồng ý;

• Lao động nữ đang mang thai, người lao động đang nghỉ thai sản hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Lưu ý đặc biệt:

• Trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản và nuôi con dưới 12 tháng tuổi, doanh nghiệp không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo luật và cũng không được xử lý kỷ luật lao động trong thời gian bảo vệ này. Nếu người lao động có hành vi vi phạm trong thời gian được bảo vệ, doanh nghiệp có thể thu thập và cố định chứng cứ trước;

• Sau khi hết thời gian bảo vệ, nếu thời hiệu xử lý kỷ luật đã hết hoặc còn dưới 60 ngày, doanh nghiệp có thể gia hạn theo luật, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 60 ngày.

2.4 Thông báo chấm dứt cần ghi rõ nội dung gì?

Doanh nghiệp cần gửi thông báo chấm dứt bằng văn bản cho người lao động theo luật. Để thuận tiện cho việc chứng minh về sau, thông báo nên nêu rõ lý do chấm dứt và căn cứ pháp lý, ngày hợp đồng chấm dứt hiệu lực, phương án thanh toán tiền lương và các khoản liên quan, đồng thời lưu giữ chứng cứ chứng minh người lao động đã nhận được thông báo.

3. Sa thải kỷ luật

3.1 Những hành vi vi phạm nào có thể áp dụng hình thức sa thải?

Theo Điều 125 Bộ luật Lao động, các hành vi vi phạm có thể áp dụng hình thức sa thải bao gồm:

1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích hoặc sử dụng ma túy tại nơi làm việc;

2. Người lao động tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp, gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của doanh nghiệp; quấy rối tình dục tại nơi làm việc nếu nội quy lao động đã có quy định cũng thuộc nhóm căn cứ pháp định này;

3. Người lao động đã bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức, trong thời gian chưa được xóa kỷ luật lại tái phạm cùng hành vi;

4. Kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng, người lao động nghỉ tổng cộng 5 ngày làm việc trong 30 ngày liên tục hoặc 20 ngày làm việc trong 365 ngày liên tục.

Khi hành vi của người lao động đáp ứng Điều 125, doanh nghiệp có thể áp dụng hình thức sa thải nhưng vẫn phải chứng minh lỗi của người lao động và hoàn tất thủ tục xử lý kỷ luật theo luật. Việc tạm đình chỉ công việc trong quá trình xác minh là biện pháp điều tra theo luật, không phải là một hình thức kỷ luật.

3.2 Doanh nghiệp cần chứng minh những sự kiện vi phạm và lỗi nào?

Doanh nghiệp cần chứng minh các yếu tố sau: sự kiện vi phạm, lỗi của người lao động, điều khoản nội quy lao động được áp dụng và việc hành vi đó đáp ứng điều kiện pháp định để áp dụng hình thức sa thải.

3.3 Cuộc họp xử lý kỷ luật cần được tổ chức như thế nào?

Theo Điều 122, Điều 123 Bộ luật Lao động và Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Điều 70, việc sa thải kỷ luật cần được xử lý theo trình tự sau:

Trình tự xử lý: phát hiện và lập biên bản hành vi vi phạm → thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động → thông báo cho các chủ thể phải tham dự trước ít nhất 5 ngày làm việc → tổ chức cuộc họp xử lý kỷ luật và bảo đảm quyền giải trình của người lao động → lập biên bản cuộc họp → ban hành và gửi quyết định bằng văn bản trong thời hiệu xử lý theo luật.

3.3.1 Thời hiệu xử lý:

• Thời hiệu xử lý đối với hành vi vi phạm thông thường là 6 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm;

• Đối với hành vi liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản hoặc tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, thời hiệu xử lý là 12 tháng;

• Khi hết thời gian bảo vệ mà thời hiệu xử lý đã hết hoặc còn dưới 60 ngày, doanh nghiệp có thể kéo dài thời hiệu xử lý, nhưng thời hạn gia hạn tối đa không quá 60 ngày;

• Quyết định xử lý kỷ luật phải được ban hành trong thời hiệu nói trên. Pháp luật không quy định một thời hạn thống nhất kiểu “ban hành quyết định trong 30 ngày sau cuộc họp”.

3.3.2 Thành phần tham dự và yêu cầu thông báo theo luật:

Doanh nghiệp phải thông báo nội dung, thời gian, địa điểm cuộc họp, họ tên người lao động bị xử lý và hành vi bị cho là vi phạm cho các chủ thể phải tham dự trước ít nhất 5 ngày làm việc, đồng thời bảo đảm các chủ thể đó nhận được thông báo;

• Thành phần tham dự theo luật bao gồm người lao động và tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên; nếu người lao động dưới 15 tuổi thì còn bao gồm người đại diện theo pháp luật;

• Người lao động có quyền tự mình giải trình hoặc nhờ luật sư, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở hỗ trợ giải trình;

• Sau khi doanh nghiệp đã thông báo hợp lệ, nếu các chủ thể phải tham dự không xác nhận tham dự hoặc vắng mặt, doanh nghiệp vẫn có thể tổ chức cuộc họp theo thời gian, địa điểm đã thông báo;

• Nội dung cuộc họp phải được lập thành biên bản và thông qua trước khi kết thúc cuộc họp. Nếu người tham dự từ chối ký, người ghi biên bản cần ghi rõ họ tên người từ chối ký và lý do; việc từ chối ký tự thân không đương nhiên làm thủ tục vô hiệu;

• Quyết định xử lý kỷ luật phải do người có thẩm quyền ban hành trong thời hiệu xử lý theo luật và được gửi cho các chủ thể phải tham dự cuộc họp kỷ luật.

3.4 Các vấn đề thường gặp

Nội quy lao động chưa được xây dựng, lấy ý kiến, thông báo cho người lao động hoặc niêm yết tại vị trí cần thiết theo luật;

• Thông báo họp không đủ 5 ngày làm việc hoặc không chứng minh được các chủ thể phải tham dự đã nhận thông báo;

• Không tạo cơ hội cho người lao động trình bày và giải trình;

• Người lao động là thành viên của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở nhưng doanh nghiệp không thông báo cho tổ chức đó theo luật;

• Biên bản cuộc họp không đầy đủ hoặc sau khi người tham dự từ chối ký, biên bản không ghi họ tên và lý do từ chối ký;

• Quyết định xử lý kỷ luật được ban hành quá thời hiệu xử lý theo luật.

4. Cắt giảm lao động vì lý do kinh tế và tổ chức lại doanh nghiệp

4.1 Trường hợp áp dụng

Bộ luật Lao động quy định riêng cho hai nhóm tình huống:

• Điều 42 áp dụng đối với thay đổi cơ cấu tổ chức hoặc tổ chức lao động, thay đổi quy trình sản xuất kinh doanh hoặc máy móc thiết bị công nghệ, thay đổi sản phẩm hoặc cơ cấu sản phẩm, cũng như các nguyên nhân về cơ cấu, công nghệ hoặc kinh tế như khủng hoảng, suy thoái kinh tế hoặc chính sách điều chỉnh cơ cấu kinh tế của Nhà nước;

• Điều 43 áp dụng đối với chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

4.2 Xây dựng phương án sử dụng lao động

Theo Điều 42 đến Điều 44, khi những thay đổi liên quan ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động, doanh nghiệp cần xây dựng phương án sử dụng lao động, bao gồm:

• Danh sách người lao động tiếp tục được sử dụng, được đào tạo lại để tiếp tục sử dụng hoặc chuyển sang làm việc không trọn thời gian;

• Danh sách người lao động nghỉ hưu;

• Danh sách người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động;

• Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, người lao động và các bên liên quan trong quá trình thực hiện phương án;

• Biện pháp thực hiện và nguồn kinh phí.

Khi xây dựng phương án sử dụng lao động, nếu doanh nghiệp có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở thì cần trao đổi ý kiến với tổ chức đó. Sau khi phương án được thông qua, doanh nghiệp phải công khai cho người lao động trong vòng 15 ngày.

4.3 Tổ chức đại diện người lao động và thủ tục thông báo

Khi cắt giảm lao động do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế theo Điều 42, doanh nghiệp cần trao đổi trước với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên nếu doanh nghiệp có tổ chức đó, đồng thời thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và người lao động bị ảnh hưởng trước ít nhất 30 ngày.

Các trường hợp chia, hợp nhất, bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc chuyển quyền tài sản theo Điều 43 không áp dụng quy tắc thông báo thống nhất 30 ngày tại khoản 6 Điều 42. Doanh nghiệp cần tập trung xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo Điều 43 và Điều 44.

4.4 Cách tính trợ cấp mất việc làm

Theo Điều 47 Bộ luật Lao động, nếu người lao động đã làm việc thường xuyên cho doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên và bị mất việc do các trường hợp tại Điều 42 hoặc Điều 43, doanh nghiệp phải chi trả trợ cấp mất việc làm: mỗi năm làm việc được trả 1 tháng tiền lương, nhưng tối thiểu bằng 2 tháng tiền lương. Thời gian tính trợ cấp cần trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp, cũng như thời gian làm việc đã được doanh nghiệp chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm.

Khi đánh giá chi phí cắt giảm lao động hoặc tái cơ cấu, doanh nghiệp sản xuất cũng có thể kết hợp hướng dẫn tính chi phí nhân sự trong sản xuất tại Việt Nam: tiền lương, bảo hiểm xã hội, làm thêm giờ và chỗ ở để tính đồng bộ chi phí lao động thường xuyên và chi phí chấm dứt.

5. Sau khi quan hệ lao động kết thúc: thanh toán và xử lý hồ sơ

5.1 Khi nào phải thanh toán tiền lương, trợ cấp và các khoản liên quan?

Theo khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động:

• Hai bên phải thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên trong vòng 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động;

• Trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ, vì lý do kinh tế, tổ chức lại doanh nghiệp, hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm và các trường hợp pháp định khác, thời hạn có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 30 ngày.

5.2 Sổ bảo hiểm xã hội điện tử và xác nhận thời gian đóng bảo hiểm

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 (Luật số 41/2024/QH15) có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2025. Luật này không thống nhất bãi bỏ các biểu mẫu báo giảm lao động hiện hành, cũng không quy định doanh nghiệp bắt buộc phải chuyển sang “biểu mẫu mới sau ngày 1 tháng 7 năm 2025” mới được tiếp nhận thủ tục nghỉ việc. Doanh nghiệp cần thực hiện theo quy trình và biểu mẫu hiện hành do cơ quan bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố tại từng thời điểm.

Các nội dung của luật mới liên quan trực tiếp đến thủ tục nghỉ việc bao gồm:

• Người sử dụng lao động phải phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội để xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội của người lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt;

• Người sử dụng lao động phải phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội để trả lại sổ bảo hiểm xã hội giấy cho người lao động;

• Sổ bảo hiểm xã hội điện tử và sổ bảo hiểm xã hội giấy có giá trị pháp lý như nhau; sổ bảo hiểm xã hội điện tử được triển khai chậm nhất từ ngày 1 tháng 1 năm 2026, còn sổ giấy được cấp khi người tham gia bảo hiểm có yêu cầu.

5.3 Doanh nghiệp còn phải hoàn tất những thủ tục nghỉ việc nào?

Sắp xếp hoạt động Cách xử lý địa chỉ
Công ty công nghệ đặt trụ sở tại văn phòng chia sẻ, đội ngũ làm việc tại một văn phòng khác Kiểm tra văn phòng thực tế có cần đăng ký là địa điểm kinh doanh hay không
Công ty thương mại đặt trụ sở tại tòa nhà văn phòng, hàng hóa được lưu tại kho Xử lý riêng trụ sở chính và sắp xếp kho bãi
Doanh nghiệp sản xuất đặt trụ sở tại khu đô thị, nhà máy nằm trong khu công nghiệp Quản lý nhà máy riêng như địa điểm dự án và địa điểm sản xuất
Doanh nghiệp thương mại điện tử tách riêng trụ sở, chăm sóc khách hàng và kho đổi trả Đánh giá đăng ký và giấy phép theo chức năng thực tế của từng địa điểm
Công ty nhà hàng tách riêng trụ sở và cửa hàng Cửa hàng không thể chỉ dựa vào đăng ký trụ sở để bao phủ hoạt động kinh doanh

6. Doanh nghiệp cần lưu giữ những chứng cứ nào

Doanh nghiệp cần lưu giữ chứng cứ tương ứng với từng phương án chấm dứt và kiểm tra theo danh sách sau:

Phương án chấm dứt Chứng cứ về lý do Chứng cứ về thủ tục Chứng cứ thanh toán
Không hoàn thành công việc Tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc và hồ sơ ban hành; kết quả đánh giá định kỳ; kế hoạch cải thiện và hồ sơ hướng dẫn; ghi nhận bằng văn bản về việc không đạt yêu cầu Hồ sơ lấy ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng tiêu chí hiệu quả công việc (nếu có); thông báo chấm dứt và chứng từ giao nhận Chứng từ thanh toán tiền lương và trợ cấp; hồ sơ xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
Ốm đau dài ngày Chẩn đoán, thời hạn điều trị và tài liệu chứng minh khả năng lao động chưa hồi phục do cơ sở y tế cấp Chứng cứ về loại hợp đồng; thông báo chấm dứt và hồ sơ giao nhận Bảng giao nhận tiền lương, bảo hiểm và hồ sơ
Sa thải kỷ luật Biên bản vi phạm, camera, lời khai nhân chứng, giải trình bằng văn bản của người lao động; nội quy lao động và hồ sơ thông báo, niêm yết Thông báo họp và giao nhận; hồ sơ giải trình; biên bản cuộc họp; quyết định kỷ luật và giao nhận Hồ sơ thanh toán lương và bảo hiểm; biên bản xác nhận quyết toán cuối cùng
Cắt giảm lao động vì lý do kinh tế Văn bản quyết định thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc tài liệu chứng minh lý do kinh tế Phương án sử dụng lao động; hồ sơ trao đổi ý kiến; thông báo 30 ngày trong trường hợp Điều 42 Cách tính trợ cấp mất việc và chứng từ thanh toán
Chấm dứt theo thỏa thuận Hồ sơ quá trình thương lượng Thỏa thuận chấm dứt có chữ ký của hai bên và tài liệu ủy quyền ký kết Hồ sơ thanh toán theo thỏa thuận; xác nhận của hai bên về các khoản đã thanh toán

Các nội dung dưới đây là khuyến nghị quản lý chứng cứ của doanh nghiệp. Thời hạn lưu giữ cụ thể cần được xác định cùng với quy định về tranh chấp lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội, thuế, hồ sơ nhân sự và dữ liệu cá nhân:

1. Chứng cứ bằng văn bản: hợp đồng lao động, nội quy lao động, hồ sơ đánh giá, thông báo và tài liệu họp cần được lưu thành hồ sơ có thể tra cứu; khi tranh chấp đã phát sinh hoặc có thể dự kiến một cách hợp lý, không nên xóa các tài liệu liên quan;

2. Chứng cứ điện tử: email, hệ thống nội bộ và tin nhắn trao đổi tức thời cần được lưu giữ ở mức tối đa dưới dạng tệp gốc, có thông tin thời gian và đầy đủ bối cảnh;

3. Tư liệu âm thanh, hình ảnh: camera, ghi âm và ghi hình cần được lưu bản gốc, thời điểm tạo và hồ sơ quá trình trích xuất, đồng thời tuân thủ yêu cầu về dữ liệu cá nhân và quản lý giám sát;

4. Chứng cứ giao nhận: có thể sử dụng ký nhận của người lao động, bưu gửi hoặc chuyển phát có thể tra cứu, email, thông báo trên hệ thống nội bộ và các phương thức khác. Nếu người lao động từ chối nhận, doanh nghiệp có thể lập ghi nhận cùng thời điểm và củng cố chứng cứ bằng người làm chứng, gửi lại qua bưu chính hoặc phương thức xác minh khác; luật không có quy định thống nhất bắt buộc phải dùng thư bảo đảm có khai giá hoặc phải có hai người làm chứng.

7. Sai sót thường gặp và hậu quả của việc chấm dứt trái pháp luật

7.1 Doanh nghiệp thường mắc sai sót thủ tục nào khi chấm dứt hợp đồng lao động?

STT Sai sót điển hình Hậu quả
1 Không phân biệt đơn phương chấm dứt của doanh nghiệp, sa thải kỷ luật và cắt giảm vì lý do kinh tế; trộn lẫn thủ tục Có thể khiến việc chấm dứt bị xác định là trái pháp luật
2 Có lý do chấm dứt nhưng chứng cứ không đủ Doanh nghiệp không hoàn thành nghĩa vụ chứng minh theo luật
3 Hiểu nhầm 30 ngày, 45 ngày là ngày làm việc Có thể dẫn đến thiếu thời hạn báo trước
4 Sa thải kỷ luật mà không tổ chức cuộc họp kỷ luật, ban hành quyết định trực tiếp Có thể cấu thành vi phạm thủ tục
5 Đơn phương chấm dứt hoặc xử lý kỷ luật trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi Có thể cấu thành chấm dứt hoặc xử lý kỷ luật trái pháp luật và phát sinh trách nhiệm tương ứng
6 Không thanh toán trong thời hạn luật định hoặc không kịp thời xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội Có thể bị yêu cầu thanh toán bổ sung, thực hiện bổ sung và chịu trách nhiệm xử phạt hành chính

7.2 Doanh nghiệp phải chịu hậu quả pháp lý nào nếu đơn phương chấm dứt trái pháp luật?

Theo Điều 41 Bộ luật Lao động, doanh nghiệp đơn phương chấm dứt trái pháp luật có thể phải chịu các trách nhiệm sau:

1. Về nguyên tắc, phải khôi phục quan hệ lao động, trả tiền lương trong thời gian người lao động không được làm việc, đóng bổ sung bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho thời gian đó, đồng thời trả thêm ít nhất 2 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động;

2. Nếu không bảo đảm đủ thời hạn báo trước, phải trả thêm khoản tiền lương tương ứng với thời gian thiếu báo trước;

3. Nếu người lao động không muốn tiếp tục làm việc, ngoài các khoản nêu trên, doanh nghiệp còn phải trả trợ cấp thôi việc theo luật;

4. Nếu doanh nghiệp không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, ngoài các khoản nêu trên và trợ cấp thôi việc, hai bên còn phải thỏa thuận khoản bồi thường bổ sung, nhưng khoản này không được thấp hơn 2 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

7.3 Khi nào việc chấm dứt trái pháp luật có thể liên quan đến trách nhiệm hình sự?

Theo Văn bản hợp nhất Bộ luật Hình sự số 135/VBHN-VPQH Điều 162, bất kỳ người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà sa thải người lao động trái pháp luật, ra quyết định buộc thôi việc trái pháp luật đối với công chức, viên chức, hoặc cưỡng ép, đe dọa buộc họ thôi việc và gây hậu quả nghiêm trọng thì có thể phải chịu trách nhiệm hình sự. Điều khoản này không chỉ giới hạn ở người quản lý doanh nghiệp và cũng không yêu cầu người lao động phải tự sát mới cấu thành tội phạm cơ bản; việc người bị sa thải tự sát là một tình tiết tăng nặng. Trách nhiệm hình sự chỉ áp dụng khi đáp ứng đầy đủ cấu thành tội phạm, không phải là hậu quả đương nhiên của mọi trường hợp chấm dứt trái pháp luật.

8. Danh sách kiểm tra thủ tục và chứng cứ trước khi doanh nghiệp chấm dứt lao động

Trước khi ra quyết định chấm dứt, doanh nghiệp nên kiểm tra từng mục dưới đây (bản tháng 7 năm 2026):

□ Bước 1: Xác định phương án chấm dứt — thuộc trường hợp doanh nghiệp đơn phương chấm dứt, sa thải kỷ luật hay cắt giảm lao động vì lý do kinh tế?

□ Bước 2: Rà soát căn cứ pháp định — tình huống có đáp ứng đầy đủ các yếu tố cấu thành theo điều khoản tương ứng của Bộ luật Lao động hay không?

□ Bước 3: Kiểm tra các hạn chế bảo vệ đặc biệt — người lao động có đang mang thai, nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi hay không? Có đang trong thời gian điều trị hoặc nghỉ phép được bảo vệ theo luật hay không?

□ Bước 4: Xác nhận thủ tục thông báo hoặc họp — cách tính thời hạn thông báo đã chính xác chưa? Cuộc họp kỷ luật đã được thông báo trước ít nhất 5 ngày làm việc chưa? Đã thông báo cho tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở của người lao động theo luật hay chưa, nếu áp dụng?

□ Bước 5: Rà soát mức độ đầy đủ của chứng cứ — chứng cứ về lý do và chứng cứ về thủ tục có đầy đủ để doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ chứng minh trong tranh chấp hay không?

□ Bước 6: Xác định phương án thanh toán — tiền lương, trợ cấp, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp sẽ được xác nhận và xử lý như thế nào?

9. Vanzbon hỗ trợ doanh nghiệp xử lý việc chấm dứt hợp đồng lao động tại Việt Nam như thế nào?

Đội ngũ Việt Nam của Vanzbon có thể kết hợp nguyên nhân chấm dứt, tình trạng của người lao động và cách sắp xếp hợp đồng lao động để hỗ trợ doanh nghiệp rà soát phương án chấm dứt và thủ tục cần thực hiện, bao gồm:

• Xác định nên áp dụng thủ tục chấm dứt theo thỏa thuận, doanh nghiệp đơn phương chấm dứt, sa thải kỷ luật hay cắt giảm lao động vì lý do kinh tế

• Rà soát căn cứ chấm dứt, thời hạn thông báo, giới hạn bảo vệ đặc biệt và yêu cầu tham gia của tổ chức đại diện người lao động

• Kiểm tra mức độ đầy đủ của hồ sơ đánh giá hiệu suất, tài liệu vi phạm, biên bản họp, chứng từ giao nhận và các chứng cứ khác

• Hỗ trợ chuẩn bị thông báo chấm dứt, quyết định kỷ luật, thỏa thuận chấm dứt theo thỏa thuận và tài liệu họp liên quan

• Rà soát tiền lương, ngày nghỉ hằng năm chưa sử dụng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc và thủ tục bảo hiểm xã hội

• Đưa ra khuyến nghị về rủi ro chấm dứt trái pháp luật, trách nhiệm bồi thường có thể phát sinh và xử lý tranh chấp về sau

Trước khi gửi thông báo chấm dứt hoặc tổ chức cuộc họp xử lý kỷ luật, doanh nghiệp có thể nộp hợp đồng lao động, sổ tay nhân viên, hồ sơ đánh giá, tài liệu vi phạm và phương án chấm dứt dự kiến để rà soát, qua đó tránh làm tăng rủi ro tranh chấp do chọn sai phương án hoặc thiếu thủ tục.

10. Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Trong thời gian thử việc, mỗi bên đều có thể hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hủy bỏ thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động mà không cần báo trước và không phải bồi thường. Pháp luật không yêu cầu doanh nghiệp phải chứng minh người lao động “không đạt yêu cầu tuyển dụng” hoặc phải được người lao động đồng ý; tuy nhiên doanh nghiệp vẫn phải thanh toán tiền lương thử việc cho thời gian người lao động đã làm việc.

Doanh nghiệp cần gửi thông báo họp cho các chủ thể phải tham dự trước ít nhất 5 ngày làm việc và bảo đảm họ nhận được thông báo. Nếu người lao động hoặc các chủ thể phải tham dự khác đã nhận thông báo hợp lệ nhưng không xác nhận tham gia hoặc vắng mặt, doanh nghiệp có thể tổ chức cuộc họp theo thời gian, địa điểm đã thông báo. Doanh nghiệp cần lưu hồ sơ gửi thông báo và ghi nhận việc vắng mặt, đồng thời bảo lưu cơ hội giải trình mà người lao động có theo luật trong cuộc họp. Pháp luật không có quy định thống nhất bắt buộc phải có hai người làm chứng, cũng không quy định thời hạn giải trình bằng văn bản tối thiểu 3 ngày làm việc.

Không thể kết luận một cách chung chung rằng “từ chối nhận thì không ảnh hưởng đến hiệu lực”. Doanh nghiệp vẫn phải chứng minh mình đã thực hiện nghĩa vụ thông báo bằng văn bản và giao nhận theo quy định áp dụng. Có thể kết hợp ký nhận của người lao động, bưu gửi hoặc chuyển phát có thể tra cứu, email, thông báo trên hệ thống nội bộ, ghi nhận việc từ chối nhận và các phương thức khác để hình thành chứng cứ. Pháp luật không có yêu cầu thống nhất bắt buộc phải sử dụng thư bảo đảm có khai giá và có hai người không có lợi ích liên quan làm chứng.

Doanh nghiệp nên lưu tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc, hồ sơ xây dựng và ban hành tiêu chí, tài liệu chứng minh người lao động đã biết tiêu chí, kết quả đánh giá của từng kỳ đánh giá, kế hoạch cải thiện và hồ sơ hướng dẫn, cũng như tài liệu bằng văn bản phản hồi cho người lao động về kết quả không đạt yêu cầu. Nếu doanh nghiệp có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, cũng cần lưu hồ sơ lấy ý kiến của tổ chức đó khi xây dựng quy chế đánh giá hiệu quả công việc.

Tối thiểu nên bao gồm việc hai bên tự nguyện chấm dứt quan hệ lao động, ngày chấm dứt, các khoản tiền lương và ngày nghỉ hằng năm chưa sử dụng, trợ cấp thôi việc hoặc khoản chi trả theo thỏa thuận, phương án xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp, bàn giao hồ sơ và phương thức xử lý tranh chấp. Hai bên có thể xác nhận các khoản đã thanh toán, nhưng thỏa thuận không nên loại trừ các quyền bắt buộc mà người lao động được hưởng theo luật.

11. Kết luận: trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, cần rà soát phương án, thủ tục và chứng cứ

Đối với việc chấm dứt hợp đồng lao động tại Việt Nam, căn cứ thực chất, thủ tục pháp định và hồ sơ chứng cứ là ba yếu tố không thể thiếu. Chọn sai phương án, thiếu thủ tục hoặc không đủ chứng cứ đều có thể khiến việc chấm dứt bị xác định là trái pháp luật, khiến doanh nghiệp đối mặt với rủi ro khôi phục quan hệ lao động hoặc bồi thường thiệt hại.

Doanh nghiệp nên lồng ghép yêu cầu tuân thủ vào quản trị hằng ngày thay vì chỉ chuẩn bị khi sắp chấm dứt hợp đồng. Trong các tình huống có người lao động thuộc nhóm được bảo vệ đặc biệt, cắt giảm lao động tập thể hoặc ranh giới pháp lý chưa rõ, doanh nghiệp nên tham vấn luật sư hoặc cơ quan quản lý lao động tại địa phương trước khi đưa ra quyết định chính thức.

Khi liên quan đến tranh chấp lao động phức tạp hoặc thiết kế quy trình, doanh nghiệp có thể kết hợp dịch vụ pháp lý tại Việt Nam để tiếp tục rà soát phương án áp dụng, thẩm quyền ký tài liệu và hồ sơ chứng cứ.

Hãy nói chuyện với chuyên gia:

+84 0886668937

vietnam@vanzbon.com

Hãy nói chuyện với chuyên gia:

+84 0886668937

vietnam@vanzbon.com