Hướng dẫn tuân thủ lao động tại Việt Nam năm 2026: Nên sắp xếp hợp đồng lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, lao động phái lại và làm thêm giờ như thế nào?

Vanzbon > tin tức > Hướng dẫn tuân thủ theo ngành > Năng lượng mới > Hướng dẫn tuân thủ lao động tại Việt Nam năm 2026: Nên sắp xếp hợp đồng lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, lao động phái lại và làm thêm giờ như thế nào?
Mục lục

Đặt lịch tư vấn miễn phí

Mục lục

Sau khi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gia nhập thị trường Việt Nam, vấn đề tuân thủ lao động thường dễ bị giản lược thành một câu hỏi: hợp đồng lao động nên ký như thế nào? Đây là câu hỏi quan trọng, nhưng không phải bước đầu tiên. Điều cần đánh giá trước là: doanh nghiệp cần xây dựng đội ngũ nào tại Việt Nam, đâu là vị trí cốt lõi, vị trí nào chịu tác động lớn từ biến động đơn hàng, nhân sự nào cần giữ ổn định dài hạn và nhân sự nào có thể bổ sung thông qua hợp đồng xác định thời hạn, hỗ trợ bên ngoài hoặc lao động phái lại.

Khung nền tảng của tuân thủ lao động tại Việt Nam vẫn cần quay về Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan. Doanh nghiệp không nên chỉ chuẩn bị một mẫu hợp đồng, mà cần đặt vị trí công việc, tiền lương, bảo hiểm xã hội, làm thêm giờ, lao động phái lại, lao động nước ngoài và quy chế quản lý nội bộ vào cùng một phương án nhân sự thống nhất.

Nói ngắn gọn, khi xây dựng đội ngũ bản địa tại Việt Nam trong năm 2026, doanh nghiệp nên xác định tính chất vị trí trước rồi mới quyết định hình thức sử dụng lao động. Đối với các vị trí dài hạn như bán hàng, tài chính, vận hành cốt lõi, kỹ thuật, trưởng nhóm chăm sóc khách hàng và nhân sự nòng cốt kho vận, thông thường nên ưu tiên hợp đồng lao động chính thức và quản lý dài hạn. Đối với kho vận mùa cao điểm, dự án ngắn hạn, chăm sóc khách hàng tiêu chuẩn hóa và vị trí thực thi tạm thời, doanh nghiệp có thể căn cứ vào khối lượng công việc để lựa chọn hợp đồng xác định thời hạn, hỗ trợ bên ngoài hoặc lao động phái lại đáp ứng điều kiện pháp luật. Tiền lương, bảo hiểm xã hội và làm thêm giờ phải phù hợp với vị trí, ca làm và quan hệ lao động thực tế; không thể chỉ ghi hợp lệ trên hợp đồng trong khi cách quản lý thực tế lại bị trộn lẫn kéo dài.

1. Tuân thủ lao động tại Việt Nam: Trước hết cần xác định tính chất vị trí

Khi tuyển dụng tại Việt Nam, nhiều doanh nghiệp thường hỏi trước về mức lương, mẫu hợp đồng và tỷ lệ bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên trên thực tế, điểm dễ phát sinh rủi ro nhất thường không nằm ở hình thức hợp đồng mà là việc chưa phân loại rõ tính chất vị trí. Mỗi nhóm vị trí có trọng tâm tuân thủ khác nhau. Vị trí bán hàng cần chú ý quyền cam kết với khách hàng và thẩm quyền báo giá; vị trí chăm sóc khách hàng cần chú ý giao tiếp với người tiêu dùng và quyền tiếp cận dữ liệu; vị trí kho vận cần chú ý ca làm, làm thêm giờ và lương tối thiểu; vị trí kỹ thuật cần chú ý an toàn hiện trường và trách nhiệm dự án; còn tài chính và hành chính liên quan đến con dấu, ngân hàng, hóa đơn, bảo hiểm xã hội và quản lý hồ sơ nhân sự.

Loại vị trí Vị trí thường gặp Trọng tâm tuân thủ Gợi ý sử dụng lao động
Vị trí quản lý cốt lõi Tổng giám đốc, phụ trách tài chính, phụ trách vận hành, nhân sự - hành chính Ủy quyền, trách nhiệm, bảo mật, bàn giao khi nghỉ việc Hợp đồng lao động dài hạn, quy định rõ thẩm quyền và cơ chế bàn giao
Vị trí tuyến đầu kinh doanh Bán hàng, thương mại, chăm sóc khách hàng, nhân sự kênh phân phối Báo giá, cam kết với khách hàng, quyền dữ liệu, xử lý khiếu nại Nhân sự cốt lõi nên tuyển dụng dài hạn; vị trí tiêu chuẩn hóa có thể linh hoạt ở mức phù hợp
Vị trí dự án và kỹ thuật Kỹ sư, nhân sự lắp đặt, kỹ thuật hậu mãi An toàn, trách nhiệm hiện trường, nghiệm thu, bảo hành Thiết kế hợp đồng theo chu kỳ dự án và phạm vi trách nhiệm
Vị trí kho vận và thực thi Kho, phân loại, bốc xếp, đóng gói, điều phối logistics Lương tối thiểu, ca làm, làm thêm giờ, độ linh hoạt về nhân sự Giữ ổn định nhân sự nòng cốt, bổ sung linh hoạt vào mùa cao điểm
Vị trí hỗ trợ Hành chính, kế toán, thủ quỹ, mua hàng, văn thư Bảo hiểm xã hội, tiền lương, hồ sơ, kỷ luật lao động Thiết lập quản lý lao động chính thức theo quan hệ làm việc thực tế

2. Sắp xếp hợp đồng lao động: Không thể chỉ nhìn vào hợp đồng xác định thời hạn hay không xác định thời hạn

Hợp đồng lao động phải phục vụ quan hệ sử dụng lao động thực tế, chứ không phải công cụ để “đóng gói” hoặc thay thế quan hệ quản lý thực tế. Nếu nhân viên hằng ngày chịu sự quản lý của doanh nghiệp, sử dụng hệ thống của doanh nghiệp, làm việc theo ca do doanh nghiệp sắp xếp, được doanh nghiệp đánh giá và nhận lương cố định, thì dù tên văn bản là “hợp đồng dịch vụ” hay “thỏa thuận hợp tác”, về bản chất vẫn có thể mang đặc điểm của quan hệ lao động.

2.1 Hợp đồng lao động cần thống nhất với quan hệ sử dụng lao động thực tế

  • Nhân viên có chịu sự quản lý hằng ngày của doanh nghiệp hay không;
  • Thời gian và địa điểm làm việc có do doanh nghiệp sắp xếp hay không;
  •  Nhân viên có sử dụng hệ thống, tài khoản, thiết bị hoặc email của doanh nghiệp hay không;
  • • Nhân viên có đại diện doanh nghiệp giao tiếp với khách hàng bên ngoài hay không;
  • • Nhân viên có nhận thù lao cố định theo tháng hay không;
  • • Nhân viên có bị ràng buộc bởi nội quy, quy chế của doanh nghiệp hay không.

Nếu các đặc điểm này thể hiện rõ, doanh nghiệp không nên duy trì lâu dài cách xử lý bằng thỏa thuận không phải hợp đồng lao động. Tên gọi hợp đồng, phương thức trả lương và cách quản lý hằng ngày cần có thể giải thích thống nhất với nhau.

2.2 Hợp đồng xác định thời hạn phù hợp với vị trí nào?

Hợp đồng xác định thời hạn phù hợp với bối cảnh chu kỳ kinh doanh rõ ràng, nhu cầu vị trí mang tính giai đoạn hoặc doanh nghiệp vẫn đang kiểm chứng quy mô đội ngũ tại Việt Nam. Ví dụ: nhân sự thị trường trong giai đoạn đầu của công ty mới thành lập, nhân sự hỗ trợ dự án ngắn hạn, nhân sự bổ sung trong mùa cao điểm đơn hàng, nhân sự thực thi kho vận.

Tuy nhiên, hợp đồng xác định thời hạn không nên được dùng như công cụ để né tránh trách nhiệm sử dụng lao động dài hạn. Nếu chăm sóc khách hàng, vận hành, tài chính, nhân sự nòng cốt kho hoặc kỹ sư dự án đảm nhiệm chức năng cốt lõi trong thời gian dài, việc liên tục ngắn hạn hóa hợp đồng sẽ làm tăng biến động nhân sự và rủi ro quản lý.

2.3 Hợp đồng không xác định thời hạn hoặc sắp xếp dài hạn phù hợp với vị trí nào?

Đối với các vị trí doanh nghiệp xác định sẽ giữ lại dài hạn, như tài chính cốt lõi, nhân sự – hành chính, quản lý kho, phụ trách kinh doanh, phụ trách vận hành nền tảng, kỹ thuật hậu mãi nòng cốt, doanh nghiệp nên cân nhắc hình thức hợp đồng ổn định hơn, đồng thời bổ sung điều khoản về bảo mật, thẩm quyền, bàn giao tài sản và bàn giao khi nghỉ việc.

Nếu doanh nghiệp cần rà soát trước các quy tắc cơ bản về hợp đồng lao động, giờ làm việc, tiền lương và quản lý nhân sự, có thể tham khảo thêm “Các điều khoản trọng yếu doanh nghiệp phải tuân thủ theo pháp luật lao động Việt Nam”.

3. Tiền lương và lương tối thiểu: Không chỉ nhìn vào lương cơ bản, mà còn phải xem phụ cấp, làm thêm giờ và căn cứ đóng bảo hiểm xã hội

Tuân thủ tiền lương tại Việt Nam không chỉ là kiểm tra mức lương tháng có cao hơn lương tối thiểu hay không. Doanh nghiệp còn cần xem cơ cấu lương có rõ ràng không, khoản nào là lương cơ bản, khoản nào là phụ cấp, khoản nào dùng để tính bảo hiểm xã hội, khoản nào liên quan đến vị trí, hiệu suất, làm thêm giờ và trợ cấp.

3.1 Lương tối thiểu cần được xác định theo địa điểm làm việc và chuẩn vùng mới nhất

Lương tối thiểu tại Việt Nam thường được phân theo vùng; các tỉnh, thành phố, khu công nghiệp và đô thị khác nhau có thể áp dụng mức khác nhau. Khi sử dụng lao động tại TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Đồng Nai, Bắc Ninh, Bình Dương, Đà Nẵng và các địa phương khác, doanh nghiệp không nên dùng một con số thống nhất cho toàn quốc, mà cần đối chiếu văn bản của cơ quan nhà nước về lương tối thiểu vùng tại Việt Nam khi công bố bài viết hoặc lập ngân sách, đồng thời kết hợp với địa điểm kinh doanh thực tế để xác định mức áp dụng.

Điều chỉnh lương tối thiểu không chỉ ảnh hưởng đến lương cơ bản, mà còn có thể ảnh hưởng đến tiền làm thêm giờ, căn cứ đóng bảo hiểm xã hội và ngân sách tổng thể cho các vị trí tuyến đầu. Các vị trí sản xuất, kho vận, cửa hàng, chăm sóc khách hàng và vận hành cơ bản thường chịu tác động rõ hơn.

3.2 Cơ cấu lương phải có thể giải thích

  • Lương cơ bản;
  • Phụ cấp chức vụ hoặc phụ cấp vị trí;
  • Trợ cấp đi lại, ăn ca, chỗ ở và các khoản hỗ trợ tương tự;
  • Thưởng hiệu suất;
  • Tiền làm thêm giờ;
  • Hoa hồng hoặc doanh số;
  • Thưởng cuối năm;
  • Thưởng dự án hoặc trợ cấp tạm thời.

Nếu doanh nghiệp gộp toàn bộ khoản chi trả thành một mức lương trọn gói, trước mắt có vẻ đơn giản, nhưng về sau sẽ thiếu không gian giải thích khi xử lý bảo hiểm xã hội, thuế thu nhập cá nhân, làm thêm giờ, trợ cấp thôi việc và tranh chấp lao động.

3.3 Hoa hồng và thưởng cần ghi rõ điều kiện phát sinh

Các vị trí bán hàng, phân phối thương mại, vận hành thương mại điện tử xuyên biên giới và vị trí theo dự án thường có hoa hồng hoặc thưởng. Doanh nghiệp cần quy định trước cách xác nhận doanh thu, căn cứ tính là đơn hàng hay tiền đã thu, cách xử lý hoàn hàng và nợ xấu, cách xử lý hoa hồng chưa về tiền khi nhân viên nghỉ việc, cũng như ai có thẩm quyền phê duyệt cuối cùng.

4. Bảo hiểm xã hội và nghĩa vụ đóng bắt buộc: Không thể chỉ nhìn vào việc nhân viên có muốn đóng hay không

Trong sử dụng lao động tại Việt Nam, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp thường là các vấn đề doanh nghiệp phải quản lý trọng điểm. Khi xây dựng phương án bảo hiểm xã hội năm 2026, doanh nghiệp cần kết hợp Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15, quan điểm thực hiện của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, loại nhân viên, thời hạn hợp đồng và cơ cấu lương để đánh giá tổng thể.

Doanh nghiệp không nên đơn giản cho rằng nhân viên đồng ý không đóng bảo hiểm xã hội thì có thể không đóng. Nghĩa vụ bảo hiểm xã hội không phải là thỏa thuận mà người lao động và doanh nghiệp có thể tùy ý từ bỏ. Trong thực thi thực tế, doanh nghiệp cũng cần theo dõi yêu cầu về đóng, kê khai và xử lý điện tử do Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố.

4.1 Những nhóm nhân sự nào cần được đưa vào quản lý bảo hiểm xã hội?

  • Nhân viên Việt Nam;
  • Nhân viên dài hạn ký hợp đồng lao động;
  • Nhân viên ký hợp đồng xác định thời hạn;
  • Lao động nước ngoài;
  • Nhân sự EOR hoặc nhân sự do bên thứ ba tuyển dụng;
  • Nhân sự bán thời gian hoặc ngắn hạn;
  • Lao động phái lại.

Mỗi nhóm nhân sự có chủ thể đóng khác nhau. Đối với nhân viên của chính doanh nghiệp, doanh nghiệp cần xử lý bảo hiểm xã hội theo quy định. Nếu là nhân sự EOR hoặc lao động phái lại, cần xác nhận bên thứ ba có đóng bảo hiểm đúng luật hay không, đồng thời quy định rõ trách nhiệm và chứng từ bàn giao trong hợp đồng dịch vụ.

4.2 Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cần liên kết với cơ cấu lương

Khoản thu nhập Có chi trả cố định không Có đưa vào căn cứ đóng bảo hiểm xã hội không Có ảnh hưởng đến chi phí làm thêm giờ hoặc thôi việc không
Lương cơ bản Thông thường cần đánh giá trọng điểm Thông thường cần đánh giá
Phụ cấp vị trí Tùy từng vị trí Cần đánh giá theo tính chất khoản chi Cần đánh giá
Trợ cấp ăn ca / đi lại Tùy theo quy chế Cần phân biệt tính chất Thông thường cần phân biệt tính chất
Thưởng hiệu suất Không Tùy theo quy chế và nguyên tắc chi trả Cần xem quy tắc hiệu suất
Tiền làm thêm giờ Theo thực tế Không xử lý như lương cố định Bản thân là khoản thù lao làm thêm giờ

5. Lao động phái lại và hỗ trợ bên ngoài: Không nên thuê ngoài dài hạn các vị trí cốt lõi

Tại Việt Nam, doanh nghiệp có thể cân nhắc lao động phái lại hoặc đội ngũ hỗ trợ bên ngoài cho kho vận, chăm sóc khách hàng, hỗ trợ điện thoại, dự án ngắn hạn và vị trí thực thi tạm thời. Tuy nhiên, lao động phái lại không phải giải pháp vạn năng; doanh nghiệp cần căn cứ Decree 145/2020/ND-CP và quy định của pháp luật lao động để đánh giá vị trí có phù hợp với hình thức phái lại hay không.

5.1 Những vị trí nào phù hợp hơn với cách bố trí linh hoạt?

  • Nhân sự bổ sung kho vận mùa cao điểm;
  • Nhân sự phân loại, đóng gói và bốc xếp trong giai đoạn khuyến mại lớn;
  • Chăm sóc khách hàng qua điện thoại theo quy trình tiêu chuẩn;
  • Nhập liệu tạm thời;
  • Hỗ trợ sự kiện ngắn hạn;
  • Nhân sự thực thi trong cao điểm dự án.

Các vị trí này có điểm chung là nội dung công việc tương đối tiêu chuẩn hóa, ít phụ thuộc vào tích lũy kinh nghiệm dài hạn và khối lượng công việc biến động rõ theo đơn hàng hoặc dự án.

5.2 Những vị trí nào không nên thuê ngoài dài hạn?

  • Phụ trách tài chính;
  • Phụ trách nhân sự;
  • Bán hàng cốt lõi;
  • Chăm sóc khách hàng có quyền hạn cao;
  • Phụ trách vận hành nền tảng;
  • Quản lý kho;
  • Phụ trách chất lượng;
  • Kỹ thuật hậu mãi nòng cốt;
  • Vị trí có thể đại diện doanh nghiệp đưa ra cam kết bên ngoài.

Những vị trí này không chỉ thực hiện công việc lao động, mà còn liên quan đến thẩm quyền công ty, trách nhiệm với khách hàng, dữ liệu hệ thống, quản lý hồ sơ và cam kết đối ngoại. Việc thuê ngoài dài hạn sẽ khiến ranh giới trách nhiệm trở nên không rõ ràng.

5.3 Khi sử dụng lao động phái lại hoặc đội ngũ bên ngoài, cần xem ba nhóm tài liệu

  • Hợp đồng dịch vụ giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp;
  • Tài liệu tuyển dụng hoặc phái lại giữa nhà cung cấp và người lao động;
  • Quy định nội bộ của doanh nghiệp về thẩm quyền, hệ thống, chấm công và quản lý hiện trường đối với các nhân sự này.

6. Làm thêm giờ và sắp ca: Khâu dễ bị đánh giá thấp nhất trong chi phí lao động tại Việt Nam

6.1 Làm thêm giờ không thể chỉ dựa vào chỉ đạo miệng

  • Ai có quyền phê duyệt làm thêm giờ;
  • Làm thêm giờ có cần sự đồng ý của người lao động hay không;
  • Lý do làm thêm giờ được ghi nhận như thế nào;
  • Thời lượng làm thêm giờ được thống kê ra sao;
  • Tiền làm thêm giờ được tính như thế nào;
  • Nghỉ bù có thể thay thế tiền làm thêm giờ hay không;
  • Ca đêm, ngày nghỉ hằng tuần và ngày lễ được xử lý riêng như thế nào.

Nếu doanh nghiệp chỉ để quản lý sắp xếp làm thêm giờ bằng lời nói, về sau sẽ rất khó chứng minh việc làm thêm giờ có thực sự phát sinh hay không, có được phê duyệt hay không và đã được trả lương hay chưa.

6.2 Vị trí kho vận và sản xuất cần thiết kế ca làm trước

Vị trí kho vận và sản xuất thường chịu tác động lớn từ biến động đơn hàng. Trước khi tuyển dụng, doanh nghiệp nên xác định có cần hai ca hoặc ba ca hay không, có ca đêm hay không, xử lý đơn hàng mùa cao điểm như thế nào, có cần bổ sung nhân sự tạm thời hay không, có cho phép đổi ca hay không và có đủ quản lý để ghi nhận giờ làm hay không.

6.3 Vị trí bán hàng và quản lý cũng cần chú ý ranh giới thời gian làm việc

Nhiều doanh nghiệp cho rằng vị trí bán hàng, quản lý hoặc làm việc từ xa không cần quản lý trọng điểm về làm thêm giờ. Nhưng nếu doanh nghiệp thường xuyên yêu cầu nhân viên xử lý khách hàng, họp, thao tác hệ thống hoặc xử lý hậu mãi ngoài giờ làm việc, tranh chấp làm thêm giờ vẫn có thể phát sinh. Đặc biệt với đội ngũ xuyên biên giới, nhân viên Việt Nam có thể phải phối hợp theo múi giờ của khách hàng nước ngoài hoặc trụ sở khu vực; doanh nghiệp nên thiết kế trước cơ chế trực và phương thức bù đắp.

7. Lao động nước ngoài và cử nhân sự sang Việt Nam: Không nên xử lý lẫn với lao động bản địa

Khi lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, thông thường còn liên quan đến giấy phép lao động, thị thực, thẻ tạm trú, tính hợp pháp của vị trí và thời hạn cử sang. Doanh nghiệp cần căn cứ Decree 152/2020/ND-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung sau đó để xác định tư cách và phương án sử dụng lao động của người nước ngoài sau khi vào Việt Nam.

Nếu doanh nghiệp sử dụng quản lý nước ngoài, chuyên gia kỹ thuật, phụ trách khu vực hoặc kỹ sư dự án, cần kiểm tra thêm các điều chỉnh liên quan đến quản lý lao động nước ngoài theo Decree 70/2023/ND-CP.

Lao động nước ngoài không thể chỉ được xử lý từ góc độ thị thực; doanh nghiệp còn cần đồng thời đánh giá giấy phép lao động, tính hợp pháp của vị trí, chủ thể trả lương, quan hệ quản lý với công ty Việt Nam và vấn đề áp dụng bảo hiểm xã hội tại Việt Nam. Về tư cách lưu trú và phương án giấy phép lao động sau khi người nước ngoài vào Việt Nam, có thể đọc thêm “Cục diện mới về thị thực và giấy phép lao động Việt Nam: Hướng dẫn tuân thủ thực chiến cho nhà đầu tư và doanh nghiệp”.

8. Vi phạm lao động và an toàn hiện trường: Đừng đợi đến khi có tranh chấp lao động mới bổ sung quy chế

Tuân thủ lao động tại Việt Nam còn liên quan đến xử phạt hành chính và trách nhiệm an toàn hiện trường. Nếu doanh nghiệp không ký hợp đồng lao động theo quy định, không đóng bảo hiểm xã hội theo luật, sắp xếp làm thêm giờ trái quy định, không lưu giữ hồ sơ giờ làm hoặc không thực hiện nghĩa vụ an toàn lao động, doanh nghiệp có thể phát sinh trách nhiệm hành chính theo Decree 12/2022/ND-CP.

Đối với các vị trí trong sản xuất, kho vận, kỹ thuật công trình, công nghệ điện tử, thiết bị năng lượng mới và hiện trường dự án, doanh nghiệp cũng cần chú ý Luật An toàn, vệ sinh lao động 84/2015/QH13, đồng thời thiết lập quy chế về đào tạo vị trí, vận hành thiết bị, trang bị bảo hộ, báo cáo tai nạn và quản lý hiện trường.

9. Trọng tâm sử dụng lao động tại Việt Nam khác nhau theo từng ngành

9.1 Sản xuất: Trọng tâm là sắp ca, làm thêm giờ, lương tối thiểu và bảo hiểm xã hội

Khi doanh nghiệp sản xuất xây dựng nhà máy tại Việt Nam, số lượng nhân sự thường lớn, nhiều vị trí tuyến đầu và ca làm dày. Trọng tâm tuân thủ lao động bao gồm lương tối thiểu, làm thêm giờ, bảo hiểm xã hội, tai nạn lao động, kỷ luật lao động, sổ tay nhân viên, quản lý ký túc xá và nhà ăn. Nếu doanh nghiệp chuẩn bị xây dựng nhà máy, cũng cần đồng thời chú ý lựa chọn khu công nghiệp, điều kiện gia nhập, môi trường và trách nhiệm sản xuất.

Nếu doanh nghiệp chuẩn bị xây dựng nhà máy, cũng cần đồng thời chú ý lựa chọn khu công nghiệp, điều kiện gia nhập, môi trường và trách nhiệm sản xuất. Về lộ trình xây dựng nhà máy, có thể tham khảo “Triển khai nhà máy sản xuất tại Việt Nam như thế nào: Trước khi chọn địa điểm cần xem điều kiện gia nhập, lộ trình khu công nghiệp và phân chia trách nhiệm”.

9.2 Thương mại điện tử xuyên biên giới: Trọng tâm là phân tầng chăm sóc khách hàng, vận hành và kho vận

Khi doanh nghiệp thương mại điện tử xuyên biên giới xây dựng đội ngũ tại Việt Nam, không nên quản lý chăm sóc khách hàng, vận hành và kho vận bằng cùng một bộ hợp đồng và chế độ hiệu suất. Chăm sóc khách hàng chú trọng tính liên tục của dịch vụ; vận hành chú trọng quyền nền tảng và nhịp triển khai; kho vận chú trọng độ linh hoạt nhân sự và kiểm soát chi phí.

Nếu doanh nghiệp đang xây dựng đội ngũ thương mại điện tử bản địa, có thể đọc thêm “Cách xây dựng đội ngũ thương mại điện tử xuyên biên giới tại Việt Nam: Chăm sóc khách hàng, vận hành và kho vận phù hợp với hình thức sử dụng lao động nào?”.

9.3 Thương mại phân phối: Trọng tâm là không trộn lẫn bán hàng, thương mại, hậu mãi và tuân thủ

Doanh nghiệp thương mại phân phối dễ gộp bán hàng, thương mại, hậu mãi và tuân thủ vào cùng một nhóm nhân sự đầu tiên. Trong ngắn hạn có vẻ tiết kiệm nhân lực, nhưng về dài hạn dễ dẫn đến việc báo giá, hợp đồng, cam kết với khách hàng, hóa đơn, hậu mãi và tài liệu tuân thủ đều do cùng một nhóm xử lý, khiến ranh giới rủi ro không rõ.

Nếu doanh nghiệp chuẩn bị xây dựng nhóm phân phối đầu tiên, có thể đọc thêm “Cách xây dựng đội ngũ phân phối đầu tiên tại Việt Nam: Vì sao không nên trộn lẫn bán hàng, thương mại, hậu mãi và tuân thủ?”.

9.4 Công nghệ điện tử và năng lượng mới: Trọng tâm là kỹ thuật, hậu mãi và trách nhiệm dự án

Khi doanh nghiệp công nghệ điện tử, năng lượng mới, thiết bị và dự án sử dụng lao động tại Việt Nam, rủi ro dễ bị đánh giá thấp nhất là trách nhiệm của kỹ sư, nhân sự hậu mãi và nhân sự hiện trường dự án. Doanh nghiệp cần phân biệt hỗ trợ bán hàng, hỗ trợ kỹ thuật, bàn giao dự án, hướng dẫn lắp đặt và hậu mãi bản địa.

10. Trước khi xây dựng đội ngũ bản địa tại Việt Nam, doanh nghiệp nên thực hiện năm nhóm đánh giá

Nội dung đánh giá Câu hỏi cần trả lời Quyết định vấn đề gì
Tính chất vị trí Vị trí này làm việc với khách hàng, nền tảng, hiện trường, kho hay quản lý nội bộ? Quyết định yêu cầu về hợp đồng, thẩm quyền và tính ổn định
Chu kỳ sử dụng lao động Đây là vị trí dài hạn, vị trí dự án, vị trí mùa cao điểm hay vị trí chuyển tiếp? Quyết định hợp đồng dài hạn, hợp đồng xác định thời hạn hoặc hỗ trợ bên ngoài
Cơ cấu lương Lương cơ bản, phụ cấp, thưởng, hoa hồng và làm thêm giờ được tách như thế nào? Quyết định bảo hiểm xã hội, thuế thu nhập cá nhân, làm thêm giờ và chi phí nghỉ việc
Ranh giới quản lý Ai chấm công, ai phê duyệt, ai ủy quyền, ai quản lý quyền hệ thống? Quyết định quan hệ lao động và chủ thể chịu trách nhiệm
Độ linh hoạt chi phí Số lượng nhân sự có biến động theo đơn hàng, dự án hoặc mùa vụ hay không? Quyết định có cần cơ chế bổ sung nhân sự linh hoạt hay không

11. Vanzbon hỗ trợ doanh nghiệp thiết kế phương án tuân thủ lao động bản địa tại Việt Nam như thế nào?

Khi xây dựng đội ngũ bản địa tại Việt Nam, vấn đề doanh nghiệp thực sự cần giải quyết không chỉ là chuẩn bị một mẫu hợp đồng lao động, mà là phải làm rõ trước vị trí, hợp đồng, tiền lương, bảo hiểm xã hội, ca làm và ranh giới quản lý nhân sự. Vanzbon có thể hỗ trợ doanh nghiệp đánh giá từ bốn khía cạnh:

  • Đánh giá phân tầng vị trí: Phân biệt vị trí cốt lõi, vị trí thực thi, vị trí dự án và vị trí bổ sung mùa cao điểm của doanh nghiệp tại Việt Nam; xác định nhân sự nào cần tuyển dụng dài hạn và nhân sự nào có thể chuyển tiếp bằng hợp đồng xác định thời hạn, EOR, lao động phái lại hoặc hỗ trợ bên ngoài.
  • Thiết kế hợp đồng và cơ cấu lương: Kết hợp trách nhiệm vị trí, sắp xếp giờ làm, quy tắc hiệu suất, hoa hồng – thưởng, phụ cấp – trợ cấp và tình huống làm thêm giờ để hỗ trợ doanh nghiệp thiết kế hợp đồng lao động và cơ cấu lương phù hợp với hoạt động thực tế, tránh tình trạng cách viết hợp đồng không thống nhất với quản lý thực tế.
  • Rà soát bảo hiểm xã hội và chi phí lao động: Dựa trên loại nhân viên, địa điểm làm việc, thời hạn hợp đồng và cơ cấu lương để hỗ trợ doanh nghiệp ước tính bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, làm thêm giờ, điều chỉnh lương tối thiểu và chi phí tuyển dụng dài hạn.
  • Thiết lập quy tắc quản lý bản địa: Hỗ trợ doanh nghiệp thiết kế cơ chế chấm công, phê duyệt làm thêm giờ, nghỉ phép, kỷ luật lao động, bàn giao quyền hạn, sổ tay nhân viên và bàn giao khi nghỉ việc, để đội ngũ Việt Nam có nền tảng quản lý có thể thực thi ngay từ giai đoạn xây dựng ban đầu.

12. Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Không. Bước đầu tiên nên là xác định tính chất vị trí, chu kỳ sử dụng lao động, quan hệ quản lý và cơ cấu lương. Hợp đồng lao động cần được thiết kế theo vị trí và phương thức quản lý thực tế, chứ không phải áp dụng cùng một mẫu cho mọi nhân sự.

Không khuyến nghị. Hợp đồng xác định thời hạn phù hợp với vị trí mang tính giai đoạn hoặc vị trí vẫn đang được kiểm chứng. Nếu nhân viên đảm nhiệm chức năng cốt lõi trong thời gian dài, doanh nghiệp nên đánh giá có cần hình thức hợp đồng ổn định hơn hay không, đồng thời thiết kế trước cơ chế gia hạn, chuyển sang dài hạn và bàn giao khi nghỉ việc.

Lương tối thiểu không chỉ ảnh hưởng đến lương cơ bản, mà còn có thể ảnh hưởng đến tiền làm thêm giờ, căn cứ đóng bảo hiểm xã hội và ngân sách tổng thể cho các vị trí tuyến đầu. Các vị trí sản xuất, kho vận, cửa hàng, chăm sóc khách hàng và vận hành cơ bản thường chịu tác động rõ hơn.

Thông thường là không. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp là chi phí lao động theo luật định, không thể đơn giản miễn trừ bằng sự đồng ý của nhân viên. Doanh nghiệp cần xử lý theo loại nhân viên, quan hệ hợp đồng và yêu cầu tại địa phương.

Có, nhưng không nên xem lao động phái lại là công cụ thay thế mọi hợp đồng lao động. Phái lại hoặc hỗ trợ bên ngoài phù hợp hơn với vị trí tiêu chuẩn hóa, tạm thời và biến động; không nên bao phủ dài hạn các vị trí quản lý cốt lõi, tài chính, bán hàng, vận hành và vị trí có quyền hạn cao.

Không nhất thiết. Vị trí kho vận chịu tác động lớn từ biến động đơn hàng. Nên giữ ổn định quản lý kho, tổ trưởng cốt lõi và phụ trách kiểm tra chất lượng; còn các vị trí thực thi như phân loại, đóng gói, bốc xếp mùa cao điểm có thể thiết kế theo cơ chế bổ sung linh hoạt.

Phụ thuộc vào cơ chế ủy quyền của doanh nghiệp. Nhân viên bán hàng có thể tham gia phát triển khách hàng và giao tiếp, nhưng báo giá chính thức, chiết khấu, ký hợp đồng, thu tiền và cam kết hậu mãi cần có thẩm quyền phê duyệt rõ ràng; không nên chỉ dựa vào kinh nghiệm cá nhân để triển khai.

Có. Ngoài hợp đồng lao động và sắp xếp lương, lao động nước ngoài còn liên quan đến giấy phép lao động, thị thực, thẻ tạm trú, áp dụng bảo hiểm xã hội, thời hạn cử sang và tính hợp pháp của vị trí. Việc cử nhân sự sang Việt Nam nên được thiết kế riêng, không nên trộn lẫn hoàn toàn với lao động bản địa.

13. Kết luận: Điểm khởi đầu của tuân thủ lao động tại Việt Nam không phải là hợp đồng, mà là vị trí và phương thức quản lý

Năm 2026, khi xây dựng đội ngũ bản địa tại Việt Nam, doanh nghiệp không nên chỉ hỏi “hợp đồng lao động nên ký như thế nào”. Điều quan trọng hơn là phải xác định trước: vị trí này có tồn tại dài hạn hay không, nhân sự có chịu sự quản lý trực tiếp của doanh nghiệp hay không, cơ cấu lương có rõ ràng hay không, bảo hiểm xã hội và làm thêm giờ có thể giải thích được hay không, lao động phái lại hoặc hỗ trợ bên ngoài có phù hợp hay không, thẩm quyền nhân sự và bàn giao khi nghỉ việc có kiểm soát được hay không.

Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cốt lõi của tuân thủ lao động tại Việt Nam không phải là đưa toàn bộ nhân viên vào cùng một bộ quy chế, mà là xử lý theo tầng dựa trên vị trí, khối lượng kinh doanh và trách nhiệm quản lý. Nhân sự cốt lõi cần ổn định, vị trí thực thi cần linh hoạt, tiền lương và bảo hiểm xã hội cần có cơ sở giải thích, làm thêm giờ và ca làm cần có hồ sơ ghi nhận, lao động phái lại và hỗ trợ bên ngoài cần có ranh giới. Khi những vấn đề này được thiết kế rõ ngay từ đầu, đội ngũ bản địa của doanh nghiệp tại Việt Nam mới không tạo ra rủi ro về chi phí, bảo hiểm xã hội, tranh chấp lao động và mất kiểm soát quản lý ngay từ bước đầu tiên.

Các bài viết liên quan

越南1

Triển khai dự án lưu trữ năng lượng tại Việt Nam như thế nào? Ranh giới tuân thủ giữa bán thiết bị, tổng thầu EPC và hậu mãi tại địa phương

越南未使用 2

Bốn mô hình gia nhập thị trường Việt Nam: nên chọn thương mại, văn phòng đại diện, thành lập công ty hay vận hành tại địa phương?

pexels-kirandeepsingh-19940389

Thiết kế điều lệ công ty tại Việt Nam: cần làm rõ cổ đông, người đại diện theo pháp luật và cơ chế ủy quyền trước tiên

Đặt lịch tư vấn miễn phí

Gặp gỡ đội ngũ chuyên gia của chúng tôi để nhận tư vấn chuyên sâu về gia nhập thị trường Việt Nam, tuân thủ thuế

Đăng ký công ty tại Việt Nam
© 2026 VANZBON. Đã đăng ký bản quyền.

Đặt lịch tư vấn miễn phí

Vanzbon cung cấp hỗ trợ tuân thủ toàn chuỗi, chuyên gia tư vấn phản hồi trong vòng 30 phút.

Vui lòng chọn dịch vụ *
  • Vui lòng chọn dịch vụ
  • Đăng ký công ty
  • Giấy phép kinh doanh
  • Tiếp cận thị trường
  • Nhân sự
  • Mở tài khoản ngân hàng
  • Dịch vụ lựa chọn địa điểm kinh doanh
  • Thuế và kế toán
  • Dịch vụ pháp lý
  • Dịch vụ visa
  • Khảo sát thị trường
  • Dịch vụ thư ký
  • Dịch vụ liên hệ chính phủ
  • Khác
Hướng dẫn thành lập công ty

Từ tư vấn miễn phí, đăng ký công ty, chuẩn bị hồ sơ, xin giấy phép, đăng ký thuế đến mở tài khoản ngân hàng và xin thị thực, chúng tôi đều cung cấp giải pháp toàn diện. Hãy để Vanzbon giúp bạn đơn giản hóa thủ tục, nâng cao hiệu quả, đảm bảo tuân thủ pháp lý và hỗ trợ doanh nghiệp thành công tại Việt Nam!

Hãy nói chuyện với chuyên gia:

+84 0886668937

vietnam@vanzbon.com

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam

Vanzbon – đơn vị hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực thành lập doanh nghiệp và dịch vụ kinh doanh, cung cấp giải pháp toàn diện từ nghiên cứu thị trường, đăng ký công ty, xin giấy phép, tuân thủ thuế đến hỗ trợ vận hành, đảm bảo doanh nghiệp triển khai nhanh chóng, hoạt động hiệu quả và phát triển bền vững tại thị trường Việt Nam.

Việc chấm dứt hợp đồng lao động tại Việt Nam phải đồng thời đáp ứng ba điều kiện: có căn cứ thực chất hợp pháp, quy trình tuân thủ đúng luật và chứng cứ đầy đủ. Ngay cả khi doanh nghiệp cho rằng người lao động thực sự không đáp ứng yêu cầu công việc hoặc có hành vi vi phạm kỷ luật, việc thiếu sót trong thời hạn thông báo, cuộc họp kỷ luật, quyền giải trình của người lao động hoặc hồ sơ chứng cứ vẫn có thể khiến quyết định chấm dứt bị coi là trái pháp luật.

Bài viết này được xây dựng trên cơ sở Bộ luật Lao động (Bộ luật số 45/2019/QH14) và các văn bản chính thức liên quan, nhằm cung cấp cho doanh nghiệp một hướng dẫn tuân thủ có thể áp dụng trong thực tiễn. Nếu cần rà soát trước các quy chế thường xuyên như hợp đồng lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, phái cử lao động và làm thêm giờ, doanh nghiệp có thể tham khảo hướng dẫn tuân thủ lao động tại Việt Nam năm 2026: hợp đồng lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, phái cử và làm thêm giờ.

1. Các trường hợp chính dẫn đến chấm dứt quan hệ lao động tại Việt Nam

Trước hết, doanh nghiệp cần xác định chính xác tình huống của mình thuộc phương án chấm dứt nào. Mỗi phương án có căn cứ pháp lý, thời hạn thông báo, chủ thể tham gia và trách nhiệm thanh toán khác nhau:

STT Phương án chấm dứt Căn cứ pháp lý (Bộ luật Lao động)
1 Chấm dứt theo thỏa thuận Khoản 3 Điều 34
2 Hết hạn hợp đồng lao động xác định thời hạn Khoản 1 Điều 34
3 Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng Điều 35
4 Doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo luật Điều 36
5 Cắt giảm lao động do thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế hoặc tổ chức lại doanh nghiệp Điều 42, Điều 43, Điều 44
6 Sa thải kỷ luật Điều 125

Lưu ý trọng yếu: không được trộn lẫn các phương án khác nhau. Ví dụ, nếu lý do chấm dứt xuất phát từ hành vi vi phạm kỷ luật của người lao động, doanh nghiệp cần áp dụng thủ tục sa thải kỷ luật, chứ không nên xử lý theo thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng. Hai phương án này có căn cứ pháp lý, yêu cầu thông báo và trình tự xử lý khác nhau.

2. Doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo luật

2.1 Trong những trường hợp nào doanh nghiệp được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

Theo khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động, doanh nghiệp có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp pháp định sau:

1. Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động. Việc đánh giá phải dựa trên tiêu chí trong quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc của doanh nghiệp; khi xây dựng quy chế này, nếu có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở thì doanh nghiệp phải tham khảo ý kiến của tổ chức đó;

2. Người lao động bị ốm đau hoặc tai nạn và sau thời hạn điều trị liên tục theo luật mà khả năng lao động vẫn chưa hồi phục;

3. Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, hoặc do yêu cầu di dời, thu hẹp sản xuất kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, doanh nghiệp đã thực hiện mọi biện pháp khắc phục cần thiết nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

4. Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo Điều 31;

5. Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo luật, trừ khi các bên có thỏa thuận khác;

6. Người lao động tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng từ 5 ngày làm việc liên tục trở lên;

7. Người lao động cung cấp thông tin không trung thực khi giao kết hợp đồng lao động và việc này ảnh hưởng đến quyết định tuyển dụng của doanh nghiệp.

2.2 Cần thông báo trước bao lâu?

Theo khoản 2 Điều 36 Bộ luật Lao động, trừ các trường hợp được miễn thông báo theo luật và quy định riêng đối với một số ngành nghề đặc thù, thời hạn báo trước thường phụ thuộc vào thời hạn của hợp đồng:

Loại hợp đồng lao động Thời hạn báo trước
Hợp đồng không xác định thời hạn Ít nhất 45 ngày
Hợp đồng có thời hạn từ 12 đến 36 tháng Ít nhất 30 ngày
Hợp đồng có thời hạn dưới 12 tháng Ít nhất 3 ngày làm việc

Sai sót thường gặp: đối với thời hạn 45 ngày và 30 ngày, luật sử dụng khái niệm “ngày”, không phải “ngày làm việc”; chỉ thời hạn 3 ngày đối với hợp đồng dưới 12 tháng được quy định rõ là ngày làm việc. Trường hợp chấm dứt do người lao động ốm đau dài ngày theo điểm b khoản 1 Điều 36, thời hạn báo trước là ít nhất 3 ngày làm việc và không phụ thuộc vào loại hợp đồng. Một số ngành nghề, công việc đặc thù có thời hạn báo trước riêng.

• Các trường hợp không cần báo trước chỉ bao gồm: người lao động không quay lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, và người lao động tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng từ 5 ngày làm việc liên tục trở lên. Việc đủ tuổi nghỉ hưu hoặc cung cấp thông tin sai khi tuyển dụng không thuộc nhóm miễn thông báo.

2.3 Những người lao động nào đang trong thời gian được bảo vệ khỏi đơn phương chấm dứt?

Theo Điều 37 Bộ luật Lao động, doanh nghiệp không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt theo Điều 36 trong các trường hợp sau:

• Người lao động đang bị ốm đau, tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp và đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp đáp ứng điều kiện về thời hạn điều trị dài ngày tại điểm b khoản 1 Điều 36;

• Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng hoặc các kỳ nghỉ khác được doanh nghiệp đồng ý;

• Lao động nữ đang mang thai, người lao động đang nghỉ thai sản hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Lưu ý đặc biệt:

• Trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản và nuôi con dưới 12 tháng tuổi, doanh nghiệp không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo luật và cũng không được xử lý kỷ luật lao động trong thời gian bảo vệ này. Nếu người lao động có hành vi vi phạm trong thời gian được bảo vệ, doanh nghiệp có thể thu thập và cố định chứng cứ trước;

• Sau khi hết thời gian bảo vệ, nếu thời hiệu xử lý kỷ luật đã hết hoặc còn dưới 60 ngày, doanh nghiệp có thể gia hạn theo luật, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 60 ngày.

2.4 Thông báo chấm dứt cần ghi rõ nội dung gì?

Doanh nghiệp cần gửi thông báo chấm dứt bằng văn bản cho người lao động theo luật. Để thuận tiện cho việc chứng minh về sau, thông báo nên nêu rõ lý do chấm dứt và căn cứ pháp lý, ngày hợp đồng chấm dứt hiệu lực, phương án thanh toán tiền lương và các khoản liên quan, đồng thời lưu giữ chứng cứ chứng minh người lao động đã nhận được thông báo.

3. Sa thải kỷ luật

3.1 Những hành vi vi phạm nào có thể áp dụng hình thức sa thải?

Theo Điều 125 Bộ luật Lao động, các hành vi vi phạm có thể áp dụng hình thức sa thải bao gồm:

1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích hoặc sử dụng ma túy tại nơi làm việc;

2. Người lao động tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp, gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của doanh nghiệp; quấy rối tình dục tại nơi làm việc nếu nội quy lao động đã có quy định cũng thuộc nhóm căn cứ pháp định này;

3. Người lao động đã bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức, trong thời gian chưa được xóa kỷ luật lại tái phạm cùng hành vi;

4. Kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng, người lao động nghỉ tổng cộng 5 ngày làm việc trong 30 ngày liên tục hoặc 20 ngày làm việc trong 365 ngày liên tục.

Khi hành vi của người lao động đáp ứng Điều 125, doanh nghiệp có thể áp dụng hình thức sa thải nhưng vẫn phải chứng minh lỗi của người lao động và hoàn tất thủ tục xử lý kỷ luật theo luật. Việc tạm đình chỉ công việc trong quá trình xác minh là biện pháp điều tra theo luật, không phải là một hình thức kỷ luật.

3.2 Doanh nghiệp cần chứng minh những sự kiện vi phạm và lỗi nào?

Doanh nghiệp cần chứng minh các yếu tố sau: sự kiện vi phạm, lỗi của người lao động, điều khoản nội quy lao động được áp dụng và việc hành vi đó đáp ứng điều kiện pháp định để áp dụng hình thức sa thải.

3.3 Cuộc họp xử lý kỷ luật cần được tổ chức như thế nào?

Theo Điều 122, Điều 123 Bộ luật Lao động và Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Điều 70, việc sa thải kỷ luật cần được xử lý theo trình tự sau:

Trình tự xử lý: phát hiện và lập biên bản hành vi vi phạm → thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động → thông báo cho các chủ thể phải tham dự trước ít nhất 5 ngày làm việc → tổ chức cuộc họp xử lý kỷ luật và bảo đảm quyền giải trình của người lao động → lập biên bản cuộc họp → ban hành và gửi quyết định bằng văn bản trong thời hiệu xử lý theo luật.

3.3.1 Thời hiệu xử lý:

• Thời hiệu xử lý đối với hành vi vi phạm thông thường là 6 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm;

• Đối với hành vi liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản hoặc tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, thời hiệu xử lý là 12 tháng;

• Khi hết thời gian bảo vệ mà thời hiệu xử lý đã hết hoặc còn dưới 60 ngày, doanh nghiệp có thể kéo dài thời hiệu xử lý, nhưng thời hạn gia hạn tối đa không quá 60 ngày;

• Quyết định xử lý kỷ luật phải được ban hành trong thời hiệu nói trên. Pháp luật không quy định một thời hạn thống nhất kiểu “ban hành quyết định trong 30 ngày sau cuộc họp”.

3.3.2 Thành phần tham dự và yêu cầu thông báo theo luật:

Doanh nghiệp phải thông báo nội dung, thời gian, địa điểm cuộc họp, họ tên người lao động bị xử lý và hành vi bị cho là vi phạm cho các chủ thể phải tham dự trước ít nhất 5 ngày làm việc, đồng thời bảo đảm các chủ thể đó nhận được thông báo;

• Thành phần tham dự theo luật bao gồm người lao động và tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên; nếu người lao động dưới 15 tuổi thì còn bao gồm người đại diện theo pháp luật;

• Người lao động có quyền tự mình giải trình hoặc nhờ luật sư, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở hỗ trợ giải trình;

• Sau khi doanh nghiệp đã thông báo hợp lệ, nếu các chủ thể phải tham dự không xác nhận tham dự hoặc vắng mặt, doanh nghiệp vẫn có thể tổ chức cuộc họp theo thời gian, địa điểm đã thông báo;

• Nội dung cuộc họp phải được lập thành biên bản và thông qua trước khi kết thúc cuộc họp. Nếu người tham dự từ chối ký, người ghi biên bản cần ghi rõ họ tên người từ chối ký và lý do; việc từ chối ký tự thân không đương nhiên làm thủ tục vô hiệu;

• Quyết định xử lý kỷ luật phải do người có thẩm quyền ban hành trong thời hiệu xử lý theo luật và được gửi cho các chủ thể phải tham dự cuộc họp kỷ luật.

3.4 Các vấn đề thường gặp

Nội quy lao động chưa được xây dựng, lấy ý kiến, thông báo cho người lao động hoặc niêm yết tại vị trí cần thiết theo luật;

• Thông báo họp không đủ 5 ngày làm việc hoặc không chứng minh được các chủ thể phải tham dự đã nhận thông báo;

• Không tạo cơ hội cho người lao động trình bày và giải trình;

• Người lao động là thành viên của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở nhưng doanh nghiệp không thông báo cho tổ chức đó theo luật;

• Biên bản cuộc họp không đầy đủ hoặc sau khi người tham dự từ chối ký, biên bản không ghi họ tên và lý do từ chối ký;

• Quyết định xử lý kỷ luật được ban hành quá thời hiệu xử lý theo luật.

4. Cắt giảm lao động vì lý do kinh tế và tổ chức lại doanh nghiệp

4.1 Trường hợp áp dụng

Bộ luật Lao động quy định riêng cho hai nhóm tình huống:

• Điều 42 áp dụng đối với thay đổi cơ cấu tổ chức hoặc tổ chức lao động, thay đổi quy trình sản xuất kinh doanh hoặc máy móc thiết bị công nghệ, thay đổi sản phẩm hoặc cơ cấu sản phẩm, cũng như các nguyên nhân về cơ cấu, công nghệ hoặc kinh tế như khủng hoảng, suy thoái kinh tế hoặc chính sách điều chỉnh cơ cấu kinh tế của Nhà nước;

• Điều 43 áp dụng đối với chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

4.2 Xây dựng phương án sử dụng lao động

Theo Điều 42 đến Điều 44, khi những thay đổi liên quan ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động, doanh nghiệp cần xây dựng phương án sử dụng lao động, bao gồm:

• Danh sách người lao động tiếp tục được sử dụng, được đào tạo lại để tiếp tục sử dụng hoặc chuyển sang làm việc không trọn thời gian;

• Danh sách người lao động nghỉ hưu;

• Danh sách người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động;

• Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, người lao động và các bên liên quan trong quá trình thực hiện phương án;

• Biện pháp thực hiện và nguồn kinh phí.

Khi xây dựng phương án sử dụng lao động, nếu doanh nghiệp có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở thì cần trao đổi ý kiến với tổ chức đó. Sau khi phương án được thông qua, doanh nghiệp phải công khai cho người lao động trong vòng 15 ngày.

4.3 Tổ chức đại diện người lao động và thủ tục thông báo

Khi cắt giảm lao động do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế theo Điều 42, doanh nghiệp cần trao đổi trước với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên nếu doanh nghiệp có tổ chức đó, đồng thời thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và người lao động bị ảnh hưởng trước ít nhất 30 ngày.

Các trường hợp chia, hợp nhất, bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc chuyển quyền tài sản theo Điều 43 không áp dụng quy tắc thông báo thống nhất 30 ngày tại khoản 6 Điều 42. Doanh nghiệp cần tập trung xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo Điều 43 và Điều 44.

4.4 Cách tính trợ cấp mất việc làm

Theo Điều 47 Bộ luật Lao động, nếu người lao động đã làm việc thường xuyên cho doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên và bị mất việc do các trường hợp tại Điều 42 hoặc Điều 43, doanh nghiệp phải chi trả trợ cấp mất việc làm: mỗi năm làm việc được trả 1 tháng tiền lương, nhưng tối thiểu bằng 2 tháng tiền lương. Thời gian tính trợ cấp cần trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp, cũng như thời gian làm việc đã được doanh nghiệp chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm.

Khi đánh giá chi phí cắt giảm lao động hoặc tái cơ cấu, doanh nghiệp sản xuất cũng có thể kết hợp hướng dẫn tính chi phí nhân sự trong sản xuất tại Việt Nam: tiền lương, bảo hiểm xã hội, làm thêm giờ và chỗ ở để tính đồng bộ chi phí lao động thường xuyên và chi phí chấm dứt.

5. Sau khi quan hệ lao động kết thúc: thanh toán và xử lý hồ sơ

5.1 Khi nào phải thanh toán tiền lương, trợ cấp và các khoản liên quan?

Theo khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động:

• Hai bên phải thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên trong vòng 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động;

• Trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ, vì lý do kinh tế, tổ chức lại doanh nghiệp, hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm và các trường hợp pháp định khác, thời hạn có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 30 ngày.

5.2 Sổ bảo hiểm xã hội điện tử và xác nhận thời gian đóng bảo hiểm

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 (Luật số 41/2024/QH15) có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2025. Luật này không thống nhất bãi bỏ các biểu mẫu báo giảm lao động hiện hành, cũng không quy định doanh nghiệp bắt buộc phải chuyển sang “biểu mẫu mới sau ngày 1 tháng 7 năm 2025” mới được tiếp nhận thủ tục nghỉ việc. Doanh nghiệp cần thực hiện theo quy trình và biểu mẫu hiện hành do cơ quan bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố tại từng thời điểm.

Các nội dung của luật mới liên quan trực tiếp đến thủ tục nghỉ việc bao gồm:

• Người sử dụng lao động phải phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội để xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội của người lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt;

• Người sử dụng lao động phải phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội để trả lại sổ bảo hiểm xã hội giấy cho người lao động;

• Sổ bảo hiểm xã hội điện tử và sổ bảo hiểm xã hội giấy có giá trị pháp lý như nhau; sổ bảo hiểm xã hội điện tử được triển khai chậm nhất từ ngày 1 tháng 1 năm 2026, còn sổ giấy được cấp khi người tham gia bảo hiểm có yêu cầu.

5.3 Doanh nghiệp còn phải hoàn tất những thủ tục nghỉ việc nào?

Sắp xếp hoạt động Cách xử lý địa chỉ
Công ty công nghệ đặt trụ sở tại văn phòng chia sẻ, đội ngũ làm việc tại một văn phòng khác Kiểm tra văn phòng thực tế có cần đăng ký là địa điểm kinh doanh hay không
Công ty thương mại đặt trụ sở tại tòa nhà văn phòng, hàng hóa được lưu tại kho Xử lý riêng trụ sở chính và sắp xếp kho bãi
Doanh nghiệp sản xuất đặt trụ sở tại khu đô thị, nhà máy nằm trong khu công nghiệp Quản lý nhà máy riêng như địa điểm dự án và địa điểm sản xuất
Doanh nghiệp thương mại điện tử tách riêng trụ sở, chăm sóc khách hàng và kho đổi trả Đánh giá đăng ký và giấy phép theo chức năng thực tế của từng địa điểm
Công ty nhà hàng tách riêng trụ sở và cửa hàng Cửa hàng không thể chỉ dựa vào đăng ký trụ sở để bao phủ hoạt động kinh doanh

6. Doanh nghiệp cần lưu giữ những chứng cứ nào

Doanh nghiệp cần lưu giữ chứng cứ tương ứng với từng phương án chấm dứt và kiểm tra theo danh sách sau:

Phương án chấm dứt Chứng cứ về lý do Chứng cứ về thủ tục Chứng cứ thanh toán
Không hoàn thành công việc Tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc và hồ sơ ban hành; kết quả đánh giá định kỳ; kế hoạch cải thiện và hồ sơ hướng dẫn; ghi nhận bằng văn bản về việc không đạt yêu cầu Hồ sơ lấy ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng tiêu chí hiệu quả công việc (nếu có); thông báo chấm dứt và chứng từ giao nhận Chứng từ thanh toán tiền lương và trợ cấp; hồ sơ xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
Ốm đau dài ngày Chẩn đoán, thời hạn điều trị và tài liệu chứng minh khả năng lao động chưa hồi phục do cơ sở y tế cấp Chứng cứ về loại hợp đồng; thông báo chấm dứt và hồ sơ giao nhận Bảng giao nhận tiền lương, bảo hiểm và hồ sơ
Sa thải kỷ luật Biên bản vi phạm, camera, lời khai nhân chứng, giải trình bằng văn bản của người lao động; nội quy lao động và hồ sơ thông báo, niêm yết Thông báo họp và giao nhận; hồ sơ giải trình; biên bản cuộc họp; quyết định kỷ luật và giao nhận Hồ sơ thanh toán lương và bảo hiểm; biên bản xác nhận quyết toán cuối cùng
Cắt giảm lao động vì lý do kinh tế Văn bản quyết định thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc tài liệu chứng minh lý do kinh tế Phương án sử dụng lao động; hồ sơ trao đổi ý kiến; thông báo 30 ngày trong trường hợp Điều 42 Cách tính trợ cấp mất việc và chứng từ thanh toán
Chấm dứt theo thỏa thuận Hồ sơ quá trình thương lượng Thỏa thuận chấm dứt có chữ ký của hai bên và tài liệu ủy quyền ký kết Hồ sơ thanh toán theo thỏa thuận; xác nhận của hai bên về các khoản đã thanh toán

Các nội dung dưới đây là khuyến nghị quản lý chứng cứ của doanh nghiệp. Thời hạn lưu giữ cụ thể cần được xác định cùng với quy định về tranh chấp lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội, thuế, hồ sơ nhân sự và dữ liệu cá nhân:

1. Chứng cứ bằng văn bản: hợp đồng lao động, nội quy lao động, hồ sơ đánh giá, thông báo và tài liệu họp cần được lưu thành hồ sơ có thể tra cứu; khi tranh chấp đã phát sinh hoặc có thể dự kiến một cách hợp lý, không nên xóa các tài liệu liên quan;

2. Chứng cứ điện tử: email, hệ thống nội bộ và tin nhắn trao đổi tức thời cần được lưu giữ ở mức tối đa dưới dạng tệp gốc, có thông tin thời gian và đầy đủ bối cảnh;

3. Tư liệu âm thanh, hình ảnh: camera, ghi âm và ghi hình cần được lưu bản gốc, thời điểm tạo và hồ sơ quá trình trích xuất, đồng thời tuân thủ yêu cầu về dữ liệu cá nhân và quản lý giám sát;

4. Chứng cứ giao nhận: có thể sử dụng ký nhận của người lao động, bưu gửi hoặc chuyển phát có thể tra cứu, email, thông báo trên hệ thống nội bộ và các phương thức khác. Nếu người lao động từ chối nhận, doanh nghiệp có thể lập ghi nhận cùng thời điểm và củng cố chứng cứ bằng người làm chứng, gửi lại qua bưu chính hoặc phương thức xác minh khác; luật không có quy định thống nhất bắt buộc phải dùng thư bảo đảm có khai giá hoặc phải có hai người làm chứng.

7. Sai sót thường gặp và hậu quả của việc chấm dứt trái pháp luật

7.1 Doanh nghiệp thường mắc sai sót thủ tục nào khi chấm dứt hợp đồng lao động?

STT Sai sót điển hình Hậu quả
1 Không phân biệt đơn phương chấm dứt của doanh nghiệp, sa thải kỷ luật và cắt giảm vì lý do kinh tế; trộn lẫn thủ tục Có thể khiến việc chấm dứt bị xác định là trái pháp luật
2 Có lý do chấm dứt nhưng chứng cứ không đủ Doanh nghiệp không hoàn thành nghĩa vụ chứng minh theo luật
3 Hiểu nhầm 30 ngày, 45 ngày là ngày làm việc Có thể dẫn đến thiếu thời hạn báo trước
4 Sa thải kỷ luật mà không tổ chức cuộc họp kỷ luật, ban hành quyết định trực tiếp Có thể cấu thành vi phạm thủ tục
5 Đơn phương chấm dứt hoặc xử lý kỷ luật trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi Có thể cấu thành chấm dứt hoặc xử lý kỷ luật trái pháp luật và phát sinh trách nhiệm tương ứng
6 Không thanh toán trong thời hạn luật định hoặc không kịp thời xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội Có thể bị yêu cầu thanh toán bổ sung, thực hiện bổ sung và chịu trách nhiệm xử phạt hành chính

7.2 Doanh nghiệp phải chịu hậu quả pháp lý nào nếu đơn phương chấm dứt trái pháp luật?

Theo Điều 41 Bộ luật Lao động, doanh nghiệp đơn phương chấm dứt trái pháp luật có thể phải chịu các trách nhiệm sau:

1. Về nguyên tắc, phải khôi phục quan hệ lao động, trả tiền lương trong thời gian người lao động không được làm việc, đóng bổ sung bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho thời gian đó, đồng thời trả thêm ít nhất 2 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động;

2. Nếu không bảo đảm đủ thời hạn báo trước, phải trả thêm khoản tiền lương tương ứng với thời gian thiếu báo trước;

3. Nếu người lao động không muốn tiếp tục làm việc, ngoài các khoản nêu trên, doanh nghiệp còn phải trả trợ cấp thôi việc theo luật;

4. Nếu doanh nghiệp không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, ngoài các khoản nêu trên và trợ cấp thôi việc, hai bên còn phải thỏa thuận khoản bồi thường bổ sung, nhưng khoản này không được thấp hơn 2 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

7.3 Khi nào việc chấm dứt trái pháp luật có thể liên quan đến trách nhiệm hình sự?

Theo Văn bản hợp nhất Bộ luật Hình sự số 135/VBHN-VPQH Điều 162, bất kỳ người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà sa thải người lao động trái pháp luật, ra quyết định buộc thôi việc trái pháp luật đối với công chức, viên chức, hoặc cưỡng ép, đe dọa buộc họ thôi việc và gây hậu quả nghiêm trọng thì có thể phải chịu trách nhiệm hình sự. Điều khoản này không chỉ giới hạn ở người quản lý doanh nghiệp và cũng không yêu cầu người lao động phải tự sát mới cấu thành tội phạm cơ bản; việc người bị sa thải tự sát là một tình tiết tăng nặng. Trách nhiệm hình sự chỉ áp dụng khi đáp ứng đầy đủ cấu thành tội phạm, không phải là hậu quả đương nhiên của mọi trường hợp chấm dứt trái pháp luật.

8. Danh sách kiểm tra thủ tục và chứng cứ trước khi doanh nghiệp chấm dứt lao động

Trước khi ra quyết định chấm dứt, doanh nghiệp nên kiểm tra từng mục dưới đây (bản tháng 7 năm 2026):

□ Bước 1: Xác định phương án chấm dứt — thuộc trường hợp doanh nghiệp đơn phương chấm dứt, sa thải kỷ luật hay cắt giảm lao động vì lý do kinh tế?

□ Bước 2: Rà soát căn cứ pháp định — tình huống có đáp ứng đầy đủ các yếu tố cấu thành theo điều khoản tương ứng của Bộ luật Lao động hay không?

□ Bước 3: Kiểm tra các hạn chế bảo vệ đặc biệt — người lao động có đang mang thai, nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi hay không? Có đang trong thời gian điều trị hoặc nghỉ phép được bảo vệ theo luật hay không?

□ Bước 4: Xác nhận thủ tục thông báo hoặc họp — cách tính thời hạn thông báo đã chính xác chưa? Cuộc họp kỷ luật đã được thông báo trước ít nhất 5 ngày làm việc chưa? Đã thông báo cho tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở của người lao động theo luật hay chưa, nếu áp dụng?

□ Bước 5: Rà soát mức độ đầy đủ của chứng cứ — chứng cứ về lý do và chứng cứ về thủ tục có đầy đủ để doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ chứng minh trong tranh chấp hay không?

□ Bước 6: Xác định phương án thanh toán — tiền lương, trợ cấp, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp sẽ được xác nhận và xử lý như thế nào?

9. Vanzbon hỗ trợ doanh nghiệp xử lý việc chấm dứt hợp đồng lao động tại Việt Nam như thế nào?

Đội ngũ Việt Nam của Vanzbon có thể kết hợp nguyên nhân chấm dứt, tình trạng của người lao động và cách sắp xếp hợp đồng lao động để hỗ trợ doanh nghiệp rà soát phương án chấm dứt và thủ tục cần thực hiện, bao gồm:

• Xác định nên áp dụng thủ tục chấm dứt theo thỏa thuận, doanh nghiệp đơn phương chấm dứt, sa thải kỷ luật hay cắt giảm lao động vì lý do kinh tế

• Rà soát căn cứ chấm dứt, thời hạn thông báo, giới hạn bảo vệ đặc biệt và yêu cầu tham gia của tổ chức đại diện người lao động

• Kiểm tra mức độ đầy đủ của hồ sơ đánh giá hiệu suất, tài liệu vi phạm, biên bản họp, chứng từ giao nhận và các chứng cứ khác

• Hỗ trợ chuẩn bị thông báo chấm dứt, quyết định kỷ luật, thỏa thuận chấm dứt theo thỏa thuận và tài liệu họp liên quan

• Rà soát tiền lương, ngày nghỉ hằng năm chưa sử dụng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc và thủ tục bảo hiểm xã hội

• Đưa ra khuyến nghị về rủi ro chấm dứt trái pháp luật, trách nhiệm bồi thường có thể phát sinh và xử lý tranh chấp về sau

Trước khi gửi thông báo chấm dứt hoặc tổ chức cuộc họp xử lý kỷ luật, doanh nghiệp có thể nộp hợp đồng lao động, sổ tay nhân viên, hồ sơ đánh giá, tài liệu vi phạm và phương án chấm dứt dự kiến để rà soát, qua đó tránh làm tăng rủi ro tranh chấp do chọn sai phương án hoặc thiếu thủ tục.

10. Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Trong thời gian thử việc, mỗi bên đều có thể hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hủy bỏ thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động mà không cần báo trước và không phải bồi thường. Pháp luật không yêu cầu doanh nghiệp phải chứng minh người lao động “không đạt yêu cầu tuyển dụng” hoặc phải được người lao động đồng ý; tuy nhiên doanh nghiệp vẫn phải thanh toán tiền lương thử việc cho thời gian người lao động đã làm việc.

Doanh nghiệp cần gửi thông báo họp cho các chủ thể phải tham dự trước ít nhất 5 ngày làm việc và bảo đảm họ nhận được thông báo. Nếu người lao động hoặc các chủ thể phải tham dự khác đã nhận thông báo hợp lệ nhưng không xác nhận tham gia hoặc vắng mặt, doanh nghiệp có thể tổ chức cuộc họp theo thời gian, địa điểm đã thông báo. Doanh nghiệp cần lưu hồ sơ gửi thông báo và ghi nhận việc vắng mặt, đồng thời bảo lưu cơ hội giải trình mà người lao động có theo luật trong cuộc họp. Pháp luật không có quy định thống nhất bắt buộc phải có hai người làm chứng, cũng không quy định thời hạn giải trình bằng văn bản tối thiểu 3 ngày làm việc.

Không thể kết luận một cách chung chung rằng “từ chối nhận thì không ảnh hưởng đến hiệu lực”. Doanh nghiệp vẫn phải chứng minh mình đã thực hiện nghĩa vụ thông báo bằng văn bản và giao nhận theo quy định áp dụng. Có thể kết hợp ký nhận của người lao động, bưu gửi hoặc chuyển phát có thể tra cứu, email, thông báo trên hệ thống nội bộ, ghi nhận việc từ chối nhận và các phương thức khác để hình thành chứng cứ. Pháp luật không có yêu cầu thống nhất bắt buộc phải sử dụng thư bảo đảm có khai giá và có hai người không có lợi ích liên quan làm chứng.

Doanh nghiệp nên lưu tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc, hồ sơ xây dựng và ban hành tiêu chí, tài liệu chứng minh người lao động đã biết tiêu chí, kết quả đánh giá của từng kỳ đánh giá, kế hoạch cải thiện và hồ sơ hướng dẫn, cũng như tài liệu bằng văn bản phản hồi cho người lao động về kết quả không đạt yêu cầu. Nếu doanh nghiệp có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, cũng cần lưu hồ sơ lấy ý kiến của tổ chức đó khi xây dựng quy chế đánh giá hiệu quả công việc.

Tối thiểu nên bao gồm việc hai bên tự nguyện chấm dứt quan hệ lao động, ngày chấm dứt, các khoản tiền lương và ngày nghỉ hằng năm chưa sử dụng, trợ cấp thôi việc hoặc khoản chi trả theo thỏa thuận, phương án xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp, bàn giao hồ sơ và phương thức xử lý tranh chấp. Hai bên có thể xác nhận các khoản đã thanh toán, nhưng thỏa thuận không nên loại trừ các quyền bắt buộc mà người lao động được hưởng theo luật.

11. Kết luận: trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, cần rà soát phương án, thủ tục và chứng cứ

Đối với việc chấm dứt hợp đồng lao động tại Việt Nam, căn cứ thực chất, thủ tục pháp định và hồ sơ chứng cứ là ba yếu tố không thể thiếu. Chọn sai phương án, thiếu thủ tục hoặc không đủ chứng cứ đều có thể khiến việc chấm dứt bị xác định là trái pháp luật, khiến doanh nghiệp đối mặt với rủi ro khôi phục quan hệ lao động hoặc bồi thường thiệt hại.

Doanh nghiệp nên lồng ghép yêu cầu tuân thủ vào quản trị hằng ngày thay vì chỉ chuẩn bị khi sắp chấm dứt hợp đồng. Trong các tình huống có người lao động thuộc nhóm được bảo vệ đặc biệt, cắt giảm lao động tập thể hoặc ranh giới pháp lý chưa rõ, doanh nghiệp nên tham vấn luật sư hoặc cơ quan quản lý lao động tại địa phương trước khi đưa ra quyết định chính thức.

Khi liên quan đến tranh chấp lao động phức tạp hoặc thiết kế quy trình, doanh nghiệp có thể kết hợp dịch vụ pháp lý tại Việt Nam để tiếp tục rà soát phương án áp dụng, thẩm quyền ký tài liệu và hồ sơ chứng cứ.

Hãy nói chuyện với chuyên gia:

+84 0886668937

vietnam@vanzbon.com

Hãy nói chuyện với chuyên gia:

+84 0886668937

vietnam@vanzbon.com