Doanh nghiệp phái cử nhân viên sang Việt Nam làm việc có bị đóng bảo hiểm xã hội hai lần không?

Vanzbon > tin tức > Lao động & tuân thủ nhân sự > Cử nhân sự sang Việt Nam > Doanh nghiệp phái cử nhân viên sang Việt Nam làm việc có bị đóng bảo hiểm xã hội hai lần không?
Mục lục

Đặt lịch tư vấn miễn phí

Việc nhân viên được phái cử có thể đồng thời phải đóng bảo hiểm xã hội tại nước phái cử và tại Việt Nam hay không thường cần được đánh giá dựa trên hai yếu tố. Thứ nhất, người lao động tại Việt Nam thuộc diện điều chuyển nội bộ doanh nghiệp hay ký hợp đồng lao động địa phương với người sử dụng lao động tại Việt Nam. Thứ hai, giữa nước phái cử và Việt Nam có hiệp định bảo hiểm xã hội đã có hiệu lực và áp dụng cho người lao động đó hay không. Việc người lao động đã tham gia bảo hiểm tại nước phái cử không đương nhiên miễn nghĩa vụ đóng tại Việt Nam.

Bài viết này so sánh quy định tham gia bảo hiểm giữa trường hợp điều chuyển nội bộ và tuyển dụng địa phương, đồng thời trình bày các trường hợp miễn trừ theo luật, Hiệp định bảo hiểm xã hội Việt Nam – Hàn Quốc, tỷ lệ và căn cứ đóng, rủi ro đóng trùng, cũng như cơ chế nhận bảo hiểm xã hội một lần sau khi chấm dứt làm việc. Hiện nay, Hiệp định bảo hiểm xã hội Việt Nam – Hàn Quốc đã có hiệu lực và có cơ chế thực hiện rõ ràng; đối với người lao động được phái cử từ các quốc gia khác, doanh nghiệp cần đối chiếu riêng quy định của Việt Nam và quy định của nước phái cử.

1. Tiêu chí áp dụng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Việt Nam: đã thay đổi từ tháng 7/2025

Để xác định hình thức sử dụng lao động phù hợp, doanh nghiệp trước hết cần nắm rõ phạm vi áp dụng của bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Việt Nam. Trước đây, một trong các điều kiện để xác định người lao động nước ngoài có phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Việt Nam hay không là “có giấy phép lao động hay không”. Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (Luật số 41/2024/QH15)Nghị định số 158/2025/NĐ-CP, từ ngày 1/7/2025, tiêu chí áp dụng đã được điều chỉnh.

Theo quy định mới, người lao động nước ngoài ký hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam đều phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, không phân biệt quốc tịch và không phụ thuộc vào việc người đó có giấy phép lao động hay giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hay không.

Trừ các trường hợp miễn trừ theo luật hoặc trường hợp được điều chỉnh bởi điều ước quốc tế, tiêu chí tham gia bắt buộc này về nguyên tắc không khác nhau theo quốc tịch của người lao động. Việc một số doanh nghiệp trước đây viện dẫn lý do “người lao động không cần giấy phép lao động” (ví dụ kết hôn với công dân Việt Nam) để không tham gia bảo hiểm xã hội không còn phù hợp với quy định hiện hành.

2. Ba trường hợp có thể được miễn tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Ba trường hợp sau có thể được miễn nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Việt Nam:

• Người lao động điều chuyển nội bộ doanh nghiệp (Intra-company Transferee): là quản lý, giám đốc điều hành hoặc chuyên gia do công ty thuộc tập đoàn ở nước ngoài cử sang, và đã làm việc liên tục cho công ty ở nước ngoài đó ít nhất 12 tháng trước khi được cử sang Việt Nam. Cơ chế này không phân biệt người lao động đến từ quốc gia nào, mà tập trung vào thời gian làm việc, tính chất chức danh và các điều kiện khách quan khác.

• Người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo pháp luật Việt Nam tại thời điểm ký hợp đồng lao động.

• Trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác — hiện nay cơ chế áp dụng trên thực tế chủ yếu là Hiệp định bảo hiểm xã hội Việt Nam – Hàn Quốc.

3. Cơ chế đặc thù theo Hiệp định bảo hiểm xã hội Việt Nam - Hàn Quốc

Hiện nay, hiệp định song phương về bảo hiểm xã hội đã được Việt Nam ký kết và có hiệu lực là Hiệp định Việt Nam – Hàn Quốc. Theo thông tin chính thức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thực hiện Hiệp định bảo hiểm xã hội Việt Nam – Hàn Quốc, hiệp định này đã chính thức có hiệu lực từ ngày 1/1/2024. Theo hiệp định, người lao động do công ty Hàn Quốc phái cử sang Việt Nam có thể chỉ tham gia bảo hiểm tại Hàn Quốc trong thời hạn áp dụng ban đầu tối đa 60 tháng và không phải đóng trùng tại Việt Nam. Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức được chỉ định của hai bên chấp thuận, thời hạn này có thể được gia hạn ngoại lệ, tối đa thêm 36 tháng. Để được miễn, người lao động cần có Giấy chứng nhận tham gia bảo hiểm do Cơ quan Hưu trí quốc gia Hàn Quốc cấp.

Ngày 8/12/2023, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và Hàn Quốc đã ký thỏa thuận hành chính về việc triển khai hiệp định. Ngày 23/1/2024, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Cơ quan Hưu trí quốc gia Hàn Quốc (NPS) đã ký thỏa thuận thực hiện hiệp định bảo hiểm xã hội theo hình thức trực tuyến. Chính phủ Việt Nam đã phê duyệt hiệp định theo Nghị quyết số 60/NQ-CP ngày 25/4/2023. Sau khi hai nước hoàn tất thủ tục nội bộ, hiệp định có hiệu lực từ ngày 1/1/2024.

4. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội theo hợp đồng lao động địa phương (tiêu chuẩn hiện hành năm 2026)

Nếu người lao động ký hợp đồng lao động trực tiếp với pháp nhân tại Việt Nam với thời hạn hợp đồng từ đủ 12 tháng trở lên, việc đóng bảo hiểm tại Việt Nam được thực hiện theo các tỷ lệ sau:

Loại bảo hiểm Người sử dụng lao động đóng Người lao động đóng
Bảo hiểm xã hội (hưu trí, tử tuất 14% + ốm đau, thai sản 3% + tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 0,5%) 17,5% 8%
Bảo hiểm y tế 3% 1,5%
Bảo hiểm thất nghiệp Người lao động nước ngoài không tham gia Người lao động nước ngoài không tham gia
Tổng cộng 20,5% 9,5%

Mức tiền lương làm căn cứ đóng có trần. Theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP của Chính phủ, từ ngày 1/7/2026, mức lương cơ sở được điều chỉnh từ 2,34 triệu VND/tháng lên 2,53 triệu VND/tháng. Trần tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bằng 20 lần mức lương cơ sở; do đó, từ ngày 1/7/2026, mức trần đã được điều chỉnh từ 46,8 triệu VND/tháng lên 50,6 triệu VND/tháng. Phần vượt trần không tiếp tục được tính đóng.

Đối với doanh nghiệp sản xuất, bảo hiểm xã hội cần được đưa vào ngân sách nhân sự cùng với tiền lương, làm thêm giờ và chỗ ở. Doanh nghiệp có thể tham khảo hướng dẫn tính chi phí lao động trong ngành sản xuất tại Việt Nam, bao gồm tiền lương, bảo hiểm xã hội, làm thêm giờ và chỗ ở để có cách nhìn tổng thể hơn.

5. Việc có phát sinh “đóng trùng” hay không còn phụ thuộc vào quy định của nước phái cử

Như đã nêu, việc Việt Nam có bắt buộc tham gia bảo hiểm hay người lao động có đáp ứng điều kiện miễn trừ hay không được xác định độc lập với quốc tịch. Tuy nhiên, việc “đóng trùng” có thực sự phát sinh hay không còn phụ thuộc vào một biến số quan trọng khác: hệ thống bảo hiểm xã hội của nước phái cử có yêu cầu người lao động tiếp tục đóng trong thời gian làm việc ở nước ngoài hay không. Quy định này khác nhau tùy từng quốc gia:

• Một số quốc gia cho phép người lao động tạm dừng hoặc chấm dứt đóng trong thời gian làm việc ở nước ngoài, với điều kiện và thủ tục cụ thể theo từng nước;

• Một số quốc gia yêu cầu tiếp tục đóng nếu quan hệ lao động vẫn được duy trì với pháp nhân trong nước;

• Nếu quan hệ lao động với pháp nhân tại nước phái cử đã được chấm dứt hợp pháp, việc có còn phải tham gia bảo hiểm tại nước phái cử hay không vẫn cần được xác định theo pháp luật của nước đó.

Nội dung này cần được doanh nghiệp xác nhận riêng theo quy định bảo hiểm xã hội của quốc gia nơi đặt trụ sở chính. Nghĩa vụ tuân thủ bảo hiểm xã hội tại Việt Nam không tự động được miễn chỉ vì người lao động đồng thời đã tham gia bảo hiểm tại nước phái cử, trừ khi đáp ứng điều kiện miễn trừ theo diện “điều chuyển nội bộ” hoặc điều kiện áp dụng của Hiệp định Việt Nam – Hàn Quốc.

6. Doanh nghiệp nên ứng phó với rủi ro tuân thủ bảo hiểm xã hội khi phái cử nhân viên sang Việt Nam như thế nào?

6.1 Kiểm tra điều kiện điều chuyển nội bộ và hồ sơ chứng minh trước khi phái cử

Việc có thể áp dụng miễn trừ bảo hiểm xã hội tại Việt Nam theo diện “điều chuyển nội bộ” hay không phụ thuộc vào thời gian làm việc, tính chất chức danh và các điều kiện khách quan khác. Theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP, người lao động điều chuyển nội bộ cần có văn bản cử đi làm việc do người sử dụng lao động ở nước ngoài ban hành, đồng thời xác nhận người lao động đã làm việc liên tục cho công ty ở nước ngoài đó ít nhất 12 tháng trước khi nhập cảnh vào Việt Nam. Doanh nghiệp nên chuẩn bị trước văn bản cử đi, hồ sơ quá trình làm việc và các tài liệu chứng minh liên quan để có cơ sở đầy đủ cho việc xác định miễn trừ sau này.

Giấy phép lao động, xác nhận miễn giấy phép lao động và nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội là các vấn đề cần được đánh giá riêng. Khi sắp xếp nhân sự phái cử, doanh nghiệp có thể tham khảo bối cảnh mới về thị thực và giấy phép lao động tại Việt Nam: hướng dẫn tuân thủ cho nhà đầu tư và doanh nghiệp để đồng thời kiểm tra điều kiện làm việc hợp pháp của người lao động nước ngoài.

6.2 Nếu phải sử dụng hợp đồng lao động địa phương, cần đồng thời kiểm tra quy định của nước phái cử

Việc tạm dừng hay duy trì quan hệ bảo hiểm xã hội của người lao động tại nước phái cử là một vấn đề độc lập theo pháp luật trong nước của nước phái cử. Doanh nghiệp cần căn cứ vào hình thức sử dụng lao động cụ thể, chẳng hạn quan hệ lao động có được duy trì hay không, có thông qua bên thứ ba phái cử hay không, để xác nhận riêng với tư vấn nhân sự hoặc tư vấn bảo hiểm xã hội tại cả hai bên.

Hợp đồng lao động địa phương, tiền lương, phái cử và làm thêm giờ cũng cần được thiết kế thống nhất. Doanh nghiệp có thể tham khảo hướng dẫn tuân thủ lao động địa phương tại Việt Nam năm 2026: hợp đồng lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, phái cử và làm thêm giờ để rà soát đầy đủ các yêu cầu về sử dụng lao động.

6.3 Nắm rõ điều kiện và quy trình nhận bảo hiểm xã hội một lần

Theo khoản 2 Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động nước ngoài có thể đề nghị nhận bảo hiểm xã hội một lần khi hợp đồng lao động chấm dứt, hoặc khi giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề hết hạn mà không được gia hạn.

Khác với người lao động Việt Nam thường phải chờ đủ 12 tháng sau khi nghỉ việc mới được đề nghị, người lao động nước ngoài có thể nộp hồ sơ ngay khi đáp ứng điều kiện mà không cần chờ. Mức hưởng được tính theo thời gian đóng và tiền lương tháng bình quân; đối với thời gian đóng từ năm 2014 trở đi, mỗi năm đóng được tính bằng 2 tháng tiền lương bình quân. Hồ sơ pháp lý cơ bản gồm sổ bảo hiểm xã hội và đơn đề nghị nhận bảo hiểm xã hội một lần; việc có phải nộp hộ chiếu, tài liệu chấm dứt hợp đồng lao động, giấy phép lao động và giấy tờ cư trú hay không cần căn cứ danh mục hồ sơ do cơ quan tiếp nhận công bố đối với từng lý do cụ thể. Người lao động có thể ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện; văn bản ủy quyền ký ở nước ngoài cần được công chứng, chứng nhận/hợp pháp hóa hoặc dịch thuật theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận. Thời hạn giải quyết theo luật là 7 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan bảo hiểm xã hội nhận đủ hồ sơ.

Cơ chế này có thể phần nào bù đắp vấn đề “đóng nhiều, sử dụng ít” trong các đợt phái cử ngắn hạn, nhưng đây là biện pháp xử lý sau khi đã đóng và không thể thay thế việc đánh giá đúng hình thức sử dụng lao động và nghĩa vụ tham gia bảo hiểm ngay từ đầu.

6.4 Doanh nghiệp Hàn Quốc nên kiểm tra điều kiện áp dụng hiệp định

Theo các thông tin công khai chính thức của Việt Nam được rà soát trước thời điểm bài viết này được phát hành, hiệp định song phương về bảo hiểm xã hội đã có hiệu lực và có cơ chế thực hiện rõ ràng là Hiệp định Việt Nam – Hàn Quốc. Doanh nghiệp Hàn Quốc nên kiểm tra điều kiện áp dụng hiệp định; đối với doanh nghiệp từ các quốc gia khác, trọng tâm đánh giá nên đặt vào khả năng áp dụng cơ chế “điều chuyển nội bộ”.

7. Vanzbon hỗ trợ doanh nghiệp xử lý tuân thủ bảo hiểm xã hội cho lao động nước ngoài tại Việt Nam như thế nào?

Vanzbon tập trung vào dịch vụ tuân thủ nhân sự và bảo hiểm xã hội tại thị trường Việt Nam, hỗ trợ nhu cầu phái cử và sử dụng lao động nước ngoài thông qua:

• Đánh giá hình thức sử dụng lao động nước ngoài, xác định nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo diện điều chuyển nội bộ hoặc tuyển dụng địa phương

• Rà soát điều kiện miễn trừ theo diện điều chuyển nội bộ và chuẩn bị văn bản cử đi, hồ sơ làm việc ở nước ngoài cùng các tài liệu liên quan

• Hỗ trợ đăng ký bảo hiểm xã hội tại Việt Nam, kiểm tra mức tiền lương làm căn cứ đóng và quản lý thông tin kê khai

• Đánh giá nghĩa vụ bảo hiểm xã hội tại nước phái cử và rủi ro đóng trùng

• Hỗ trợ hồ sơ nhận bảo hiểm xã hội một lần sau khi hợp đồng lao động chấm dứt hoặc giấy phép liên quan hết hạn

8. Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Người lao động nước ngoài ký hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, kể từ ngày 1/7/2025, đều phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, không phụ thuộc vào việc có giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hay không.

Có. Ba nhóm miễn trừ gồm: (1) người lao động điều chuyển nội bộ doanh nghiệp — do công ty thuộc tập đoàn ở nước ngoài cử sang, và đã làm việc liên tục cho công ty ở nước ngoài ít nhất 12 tháng trước khi phái cử, với chức danh quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật; (2) người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo pháp luật Việt Nam tại thời điểm ký hợp đồng lao động; (3) trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác, hiện nay cơ chế áp dụng chính trên thực tế là Hiệp định bảo hiểm xã hội Việt Nam – Hàn Quốc.

Tỷ lệ bảo hiểm xã hội là 25,5% (người sử dụng lao động 17,5%, người lao động 8%); tỷ lệ bảo hiểm y tế là 4,5% (người sử dụng lao động 3%, người lao động 1,5%); người lao động nước ngoài không tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Tổng cộng, người sử dụng lao động đóng 20,5% và người lao động đóng 9,5%.

Có. Mức trần bằng 20 lần mức lương cơ sở. Trước ngày 1/7/2026, mức trần là 46,8 triệu VND/tháng; từ ngày 1/7/2026, khi mức lương cơ sở được điều chỉnh lên 2,53 triệu VND/tháng, mức trần tương ứng được điều chỉnh lên 50,6 triệu VND/tháng.

Có. Khi hợp đồng lao động chấm dứt hoặc giấy phép lao động hết hạn mà không được gia hạn, người lao động có thể đề nghị nhận bảo hiểm xã hội một lần. Người lao động nước ngoài đủ điều kiện có thể nộp hồ sơ ngay, không cần chờ 12 tháng như người lao động Việt Nam. Thời hạn giải quyết là 7 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan bảo hiểm xã hội nhận đủ hồ sơ.

Hiệp định bảo hiểm xã hội Việt Nam – Hàn Quốc có hiệu lực từ ngày 1/1/2024. Người lao động do công ty Hàn Quốc phái cử sang Việt Nam có thời hạn áp dụng ban đầu tối đa 60 tháng; nếu được cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức được chỉ định của hai bên chấp thuận, có thể được gia hạn ngoại lệ tối đa thêm 36 tháng.

Không nhất thiết. Điều này phụ thuộc vào việc Việt Nam có bắt buộc tham gia bảo hiểm hay không và nước phái cử có yêu cầu người lao động tiếp tục đóng trong thời gian làm việc ở nước ngoài hay không. Nghĩa vụ bảo hiểm xã hội tại Việt Nam không tự động được miễn chỉ vì người lao động đồng thời đang tham gia bảo hiểm tại nước phái cử; doanh nghiệp cần căn cứ hình thức sử dụng lao động cụ thể để xác nhận riêng với tư vấn bảo hiểm xã hội tại cả hai bên.

Doanh nghiệp có thể bị xử phạt. Theo Nghị định số 283/2026/NĐ-CP, từ ngày 10/9/2026, hành vi không đăng ký đầy đủ người tham gia bảo hiểm theo quy định có thể bị phạt tối đa 150 triệu VND, đồng thời có thể bị cơ quan thanh tra lao động kiểm tra và yêu cầu truy đóng.

9. Kết luận: Cần xác định nghĩa vụ tham gia bảo hiểm và điều kiện miễn trừ trước khi phái cử lao động nước ngoài sang Việt Nam

Việc người lao động nước ngoài có phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Việt Nam hay không cần được đánh giá dựa trên thời hạn hợp đồng lao động, pháp nhân sử dụng lao động tại Việt Nam, phương thức phái cử, điều kiện điều chuyển nội bộ và điều ước quốc tế áp dụng. Người lao động đã tham gia bảo hiểm tại nước phái cử không đương nhiên được miễn nghĩa vụ đóng tại Việt Nam.

Doanh nghiệp nên kiểm tra yêu cầu tham gia bảo hiểm và điều kiện miễn trừ tại Việt Nam trước khi phái cử nhân sự, chuẩn bị văn bản cử đi, hồ sơ quá trình làm việc và các tài liệu chứng minh liên quan, đồng thời xác nhận nước phái cử có yêu cầu tiếp tục đóng bảo hiểm hay không. Đối với người lao động phải tham gia bảo hiểm tại Việt Nam, doanh nghiệp cũng cần dự toán trước chi phí đóng của cả doanh nghiệp và người lao động, thực hiện kê khai đúng hạn và sắp xếp thủ tục nhận bảo hiểm xã hội một lần sau khi quan hệ lao động chấm dứt.

Các bài viết liên quan

f4533948-085d-433c-ba46-2b995cfeb1d7

Người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài tại Việt Nam có cần giấy phép lao động không?

qianzheng01

Bức tranh mới về visa và giấy phép lao động tại Việt Nam: Hướng dẫn tuân thủ dành cho nhà đầu tư và doanh nghiệp

Online Travel Planning Concept, Vietnamese passport over a black keyboard

Phân Tích Toàn Diện Các Loại Visa Việt Nam: Lộ Trình Nhập Cảnh, Làm Việc và Cư Trú Dài Hạn

Đặt lịch tư vấn miễn phí

Gặp gỡ đội ngũ chuyên gia của chúng tôi để nhận tư vấn chuyên sâu về gia nhập thị trường Việt Nam, tuân thủ thuế

Đăng ký công ty tại Việt Nam
© 2026 VANZBON. Đã đăng ký bản quyền.

Đặt lịch tư vấn miễn phí

Vanzbon cung cấp hỗ trợ tuân thủ toàn chuỗi, chuyên gia tư vấn phản hồi trong vòng 30 phút.

Vui lòng chọn dịch vụ *
  • Vui lòng chọn dịch vụ
  • Đăng ký công ty
  • Giấy phép kinh doanh
  • Tiếp cận thị trường
  • Nhân sự
  • Mở tài khoản ngân hàng
  • Dịch vụ lựa chọn địa điểm kinh doanh
  • Thuế và kế toán
  • Dịch vụ pháp lý
  • Dịch vụ visa
  • Khảo sát thị trường
  • Dịch vụ thư ký
  • Dịch vụ liên hệ chính phủ
  • Khác
Hướng dẫn thành lập công ty

Từ tư vấn miễn phí, đăng ký công ty, chuẩn bị hồ sơ, xin giấy phép, đăng ký thuế đến mở tài khoản ngân hàng và xin thị thực, chúng tôi đều cung cấp giải pháp toàn diện. Hãy để Vanzbon giúp bạn đơn giản hóa thủ tục, nâng cao hiệu quả, đảm bảo tuân thủ pháp lý và hỗ trợ doanh nghiệp thành công tại Việt Nam!

Hãy nói chuyện với chuyên gia:

+84 0886668937

vietnam@vanzbon.com

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam

Vanzbon – đơn vị hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực thành lập doanh nghiệp và dịch vụ kinh doanh, cung cấp giải pháp toàn diện từ nghiên cứu thị trường, đăng ký công ty, xin giấy phép, tuân thủ thuế đến hỗ trợ vận hành, đảm bảo doanh nghiệp triển khai nhanh chóng, hoạt động hiệu quả và phát triển bền vững tại thị trường Việt Nam.

Việc chấm dứt hợp đồng lao động tại Việt Nam phải đồng thời đáp ứng ba điều kiện: có căn cứ thực chất hợp pháp, quy trình tuân thủ đúng luật và chứng cứ đầy đủ. Ngay cả khi doanh nghiệp cho rằng người lao động thực sự không đáp ứng yêu cầu công việc hoặc có hành vi vi phạm kỷ luật, việc thiếu sót trong thời hạn thông báo, cuộc họp kỷ luật, quyền giải trình của người lao động hoặc hồ sơ chứng cứ vẫn có thể khiến quyết định chấm dứt bị coi là trái pháp luật.

Bài viết này được xây dựng trên cơ sở Bộ luật Lao động (Bộ luật số 45/2019/QH14) và các văn bản chính thức liên quan, nhằm cung cấp cho doanh nghiệp một hướng dẫn tuân thủ có thể áp dụng trong thực tiễn. Nếu cần rà soát trước các quy chế thường xuyên như hợp đồng lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, phái cử lao động và làm thêm giờ, doanh nghiệp có thể tham khảo hướng dẫn tuân thủ lao động tại Việt Nam năm 2026: hợp đồng lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, phái cử và làm thêm giờ.

1. Các trường hợp chính dẫn đến chấm dứt quan hệ lao động tại Việt Nam

Trước hết, doanh nghiệp cần xác định chính xác tình huống của mình thuộc phương án chấm dứt nào. Mỗi phương án có căn cứ pháp lý, thời hạn thông báo, chủ thể tham gia và trách nhiệm thanh toán khác nhau:

STT Phương án chấm dứt Căn cứ pháp lý (Bộ luật Lao động)
1 Chấm dứt theo thỏa thuận Khoản 3 Điều 34
2 Hết hạn hợp đồng lao động xác định thời hạn Khoản 1 Điều 34
3 Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng Điều 35
4 Doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo luật Điều 36
5 Cắt giảm lao động do thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế hoặc tổ chức lại doanh nghiệp Điều 42, Điều 43, Điều 44
6 Sa thải kỷ luật Điều 125

Lưu ý trọng yếu: không được trộn lẫn các phương án khác nhau. Ví dụ, nếu lý do chấm dứt xuất phát từ hành vi vi phạm kỷ luật của người lao động, doanh nghiệp cần áp dụng thủ tục sa thải kỷ luật, chứ không nên xử lý theo thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng. Hai phương án này có căn cứ pháp lý, yêu cầu thông báo và trình tự xử lý khác nhau.

2. Doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo luật

2.1 Trong những trường hợp nào doanh nghiệp được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

Theo khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động, doanh nghiệp có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp pháp định sau:

1. Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động. Việc đánh giá phải dựa trên tiêu chí trong quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc của doanh nghiệp; khi xây dựng quy chế này, nếu có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở thì doanh nghiệp phải tham khảo ý kiến của tổ chức đó;

2. Người lao động bị ốm đau hoặc tai nạn và sau thời hạn điều trị liên tục theo luật mà khả năng lao động vẫn chưa hồi phục;

3. Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, hoặc do yêu cầu di dời, thu hẹp sản xuất kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, doanh nghiệp đã thực hiện mọi biện pháp khắc phục cần thiết nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

4. Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo Điều 31;

5. Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo luật, trừ khi các bên có thỏa thuận khác;

6. Người lao động tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng từ 5 ngày làm việc liên tục trở lên;

7. Người lao động cung cấp thông tin không trung thực khi giao kết hợp đồng lao động và việc này ảnh hưởng đến quyết định tuyển dụng của doanh nghiệp.

2.2 Cần thông báo trước bao lâu?

Theo khoản 2 Điều 36 Bộ luật Lao động, trừ các trường hợp được miễn thông báo theo luật và quy định riêng đối với một số ngành nghề đặc thù, thời hạn báo trước thường phụ thuộc vào thời hạn của hợp đồng:

Loại hợp đồng lao động Thời hạn báo trước
Hợp đồng không xác định thời hạn Ít nhất 45 ngày
Hợp đồng có thời hạn từ 12 đến 36 tháng Ít nhất 30 ngày
Hợp đồng có thời hạn dưới 12 tháng Ít nhất 3 ngày làm việc

Sai sót thường gặp: đối với thời hạn 45 ngày và 30 ngày, luật sử dụng khái niệm “ngày”, không phải “ngày làm việc”; chỉ thời hạn 3 ngày đối với hợp đồng dưới 12 tháng được quy định rõ là ngày làm việc. Trường hợp chấm dứt do người lao động ốm đau dài ngày theo điểm b khoản 1 Điều 36, thời hạn báo trước là ít nhất 3 ngày làm việc và không phụ thuộc vào loại hợp đồng. Một số ngành nghề, công việc đặc thù có thời hạn báo trước riêng.

• Các trường hợp không cần báo trước chỉ bao gồm: người lao động không quay lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, và người lao động tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng từ 5 ngày làm việc liên tục trở lên. Việc đủ tuổi nghỉ hưu hoặc cung cấp thông tin sai khi tuyển dụng không thuộc nhóm miễn thông báo.

2.3 Những người lao động nào đang trong thời gian được bảo vệ khỏi đơn phương chấm dứt?

Theo Điều 37 Bộ luật Lao động, doanh nghiệp không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt theo Điều 36 trong các trường hợp sau:

• Người lao động đang bị ốm đau, tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp và đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp đáp ứng điều kiện về thời hạn điều trị dài ngày tại điểm b khoản 1 Điều 36;

• Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng hoặc các kỳ nghỉ khác được doanh nghiệp đồng ý;

• Lao động nữ đang mang thai, người lao động đang nghỉ thai sản hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Lưu ý đặc biệt:

• Trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản và nuôi con dưới 12 tháng tuổi, doanh nghiệp không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo luật và cũng không được xử lý kỷ luật lao động trong thời gian bảo vệ này. Nếu người lao động có hành vi vi phạm trong thời gian được bảo vệ, doanh nghiệp có thể thu thập và cố định chứng cứ trước;

• Sau khi hết thời gian bảo vệ, nếu thời hiệu xử lý kỷ luật đã hết hoặc còn dưới 60 ngày, doanh nghiệp có thể gia hạn theo luật, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 60 ngày.

2.4 Thông báo chấm dứt cần ghi rõ nội dung gì?

Doanh nghiệp cần gửi thông báo chấm dứt bằng văn bản cho người lao động theo luật. Để thuận tiện cho việc chứng minh về sau, thông báo nên nêu rõ lý do chấm dứt và căn cứ pháp lý, ngày hợp đồng chấm dứt hiệu lực, phương án thanh toán tiền lương và các khoản liên quan, đồng thời lưu giữ chứng cứ chứng minh người lao động đã nhận được thông báo.

3. Sa thải kỷ luật

3.1 Những hành vi vi phạm nào có thể áp dụng hình thức sa thải?

Theo Điều 125 Bộ luật Lao động, các hành vi vi phạm có thể áp dụng hình thức sa thải bao gồm:

1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích hoặc sử dụng ma túy tại nơi làm việc;

2. Người lao động tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp, gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của doanh nghiệp; quấy rối tình dục tại nơi làm việc nếu nội quy lao động đã có quy định cũng thuộc nhóm căn cứ pháp định này;

3. Người lao động đã bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức, trong thời gian chưa được xóa kỷ luật lại tái phạm cùng hành vi;

4. Kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng, người lao động nghỉ tổng cộng 5 ngày làm việc trong 30 ngày liên tục hoặc 20 ngày làm việc trong 365 ngày liên tục.

Khi hành vi của người lao động đáp ứng Điều 125, doanh nghiệp có thể áp dụng hình thức sa thải nhưng vẫn phải chứng minh lỗi của người lao động và hoàn tất thủ tục xử lý kỷ luật theo luật. Việc tạm đình chỉ công việc trong quá trình xác minh là biện pháp điều tra theo luật, không phải là một hình thức kỷ luật.

3.2 Doanh nghiệp cần chứng minh những sự kiện vi phạm và lỗi nào?

Doanh nghiệp cần chứng minh các yếu tố sau: sự kiện vi phạm, lỗi của người lao động, điều khoản nội quy lao động được áp dụng và việc hành vi đó đáp ứng điều kiện pháp định để áp dụng hình thức sa thải.

3.3 Cuộc họp xử lý kỷ luật cần được tổ chức như thế nào?

Theo Điều 122, Điều 123 Bộ luật Lao động và Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Điều 70, việc sa thải kỷ luật cần được xử lý theo trình tự sau:

Trình tự xử lý: phát hiện và lập biên bản hành vi vi phạm → thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động → thông báo cho các chủ thể phải tham dự trước ít nhất 5 ngày làm việc → tổ chức cuộc họp xử lý kỷ luật và bảo đảm quyền giải trình của người lao động → lập biên bản cuộc họp → ban hành và gửi quyết định bằng văn bản trong thời hiệu xử lý theo luật.

3.3.1 Thời hiệu xử lý:

• Thời hiệu xử lý đối với hành vi vi phạm thông thường là 6 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm;

• Đối với hành vi liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản hoặc tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, thời hiệu xử lý là 12 tháng;

• Khi hết thời gian bảo vệ mà thời hiệu xử lý đã hết hoặc còn dưới 60 ngày, doanh nghiệp có thể kéo dài thời hiệu xử lý, nhưng thời hạn gia hạn tối đa không quá 60 ngày;

• Quyết định xử lý kỷ luật phải được ban hành trong thời hiệu nói trên. Pháp luật không quy định một thời hạn thống nhất kiểu “ban hành quyết định trong 30 ngày sau cuộc họp”.

3.3.2 Thành phần tham dự và yêu cầu thông báo theo luật:

Doanh nghiệp phải thông báo nội dung, thời gian, địa điểm cuộc họp, họ tên người lao động bị xử lý và hành vi bị cho là vi phạm cho các chủ thể phải tham dự trước ít nhất 5 ngày làm việc, đồng thời bảo đảm các chủ thể đó nhận được thông báo;

• Thành phần tham dự theo luật bao gồm người lao động và tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên; nếu người lao động dưới 15 tuổi thì còn bao gồm người đại diện theo pháp luật;

• Người lao động có quyền tự mình giải trình hoặc nhờ luật sư, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở hỗ trợ giải trình;

• Sau khi doanh nghiệp đã thông báo hợp lệ, nếu các chủ thể phải tham dự không xác nhận tham dự hoặc vắng mặt, doanh nghiệp vẫn có thể tổ chức cuộc họp theo thời gian, địa điểm đã thông báo;

• Nội dung cuộc họp phải được lập thành biên bản và thông qua trước khi kết thúc cuộc họp. Nếu người tham dự từ chối ký, người ghi biên bản cần ghi rõ họ tên người từ chối ký và lý do; việc từ chối ký tự thân không đương nhiên làm thủ tục vô hiệu;

• Quyết định xử lý kỷ luật phải do người có thẩm quyền ban hành trong thời hiệu xử lý theo luật và được gửi cho các chủ thể phải tham dự cuộc họp kỷ luật.

3.4 Các vấn đề thường gặp

Nội quy lao động chưa được xây dựng, lấy ý kiến, thông báo cho người lao động hoặc niêm yết tại vị trí cần thiết theo luật;

• Thông báo họp không đủ 5 ngày làm việc hoặc không chứng minh được các chủ thể phải tham dự đã nhận thông báo;

• Không tạo cơ hội cho người lao động trình bày và giải trình;

• Người lao động là thành viên của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở nhưng doanh nghiệp không thông báo cho tổ chức đó theo luật;

• Biên bản cuộc họp không đầy đủ hoặc sau khi người tham dự từ chối ký, biên bản không ghi họ tên và lý do từ chối ký;

• Quyết định xử lý kỷ luật được ban hành quá thời hiệu xử lý theo luật.

4. Cắt giảm lao động vì lý do kinh tế và tổ chức lại doanh nghiệp

4.1 Trường hợp áp dụng

Bộ luật Lao động quy định riêng cho hai nhóm tình huống:

• Điều 42 áp dụng đối với thay đổi cơ cấu tổ chức hoặc tổ chức lao động, thay đổi quy trình sản xuất kinh doanh hoặc máy móc thiết bị công nghệ, thay đổi sản phẩm hoặc cơ cấu sản phẩm, cũng như các nguyên nhân về cơ cấu, công nghệ hoặc kinh tế như khủng hoảng, suy thoái kinh tế hoặc chính sách điều chỉnh cơ cấu kinh tế của Nhà nước;

• Điều 43 áp dụng đối với chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

4.2 Xây dựng phương án sử dụng lao động

Theo Điều 42 đến Điều 44, khi những thay đổi liên quan ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động, doanh nghiệp cần xây dựng phương án sử dụng lao động, bao gồm:

• Danh sách người lao động tiếp tục được sử dụng, được đào tạo lại để tiếp tục sử dụng hoặc chuyển sang làm việc không trọn thời gian;

• Danh sách người lao động nghỉ hưu;

• Danh sách người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động;

• Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, người lao động và các bên liên quan trong quá trình thực hiện phương án;

• Biện pháp thực hiện và nguồn kinh phí.

Khi xây dựng phương án sử dụng lao động, nếu doanh nghiệp có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở thì cần trao đổi ý kiến với tổ chức đó. Sau khi phương án được thông qua, doanh nghiệp phải công khai cho người lao động trong vòng 15 ngày.

4.3 Tổ chức đại diện người lao động và thủ tục thông báo

Khi cắt giảm lao động do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế theo Điều 42, doanh nghiệp cần trao đổi trước với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên nếu doanh nghiệp có tổ chức đó, đồng thời thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và người lao động bị ảnh hưởng trước ít nhất 30 ngày.

Các trường hợp chia, hợp nhất, bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc chuyển quyền tài sản theo Điều 43 không áp dụng quy tắc thông báo thống nhất 30 ngày tại khoản 6 Điều 42. Doanh nghiệp cần tập trung xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo Điều 43 và Điều 44.

4.4 Cách tính trợ cấp mất việc làm

Theo Điều 47 Bộ luật Lao động, nếu người lao động đã làm việc thường xuyên cho doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên và bị mất việc do các trường hợp tại Điều 42 hoặc Điều 43, doanh nghiệp phải chi trả trợ cấp mất việc làm: mỗi năm làm việc được trả 1 tháng tiền lương, nhưng tối thiểu bằng 2 tháng tiền lương. Thời gian tính trợ cấp cần trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp, cũng như thời gian làm việc đã được doanh nghiệp chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm.

Khi đánh giá chi phí cắt giảm lao động hoặc tái cơ cấu, doanh nghiệp sản xuất cũng có thể kết hợp hướng dẫn tính chi phí nhân sự trong sản xuất tại Việt Nam: tiền lương, bảo hiểm xã hội, làm thêm giờ và chỗ ở để tính đồng bộ chi phí lao động thường xuyên và chi phí chấm dứt.

5. Sau khi quan hệ lao động kết thúc: thanh toán và xử lý hồ sơ

5.1 Khi nào phải thanh toán tiền lương, trợ cấp và các khoản liên quan?

Theo khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động:

• Hai bên phải thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên trong vòng 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động;

• Trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ, vì lý do kinh tế, tổ chức lại doanh nghiệp, hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm và các trường hợp pháp định khác, thời hạn có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 30 ngày.

5.2 Sổ bảo hiểm xã hội điện tử và xác nhận thời gian đóng bảo hiểm

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 (Luật số 41/2024/QH15) có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2025. Luật này không thống nhất bãi bỏ các biểu mẫu báo giảm lao động hiện hành, cũng không quy định doanh nghiệp bắt buộc phải chuyển sang “biểu mẫu mới sau ngày 1 tháng 7 năm 2025” mới được tiếp nhận thủ tục nghỉ việc. Doanh nghiệp cần thực hiện theo quy trình và biểu mẫu hiện hành do cơ quan bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố tại từng thời điểm.

Các nội dung của luật mới liên quan trực tiếp đến thủ tục nghỉ việc bao gồm:

• Người sử dụng lao động phải phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội để xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội của người lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt;

• Người sử dụng lao động phải phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội để trả lại sổ bảo hiểm xã hội giấy cho người lao động;

• Sổ bảo hiểm xã hội điện tử và sổ bảo hiểm xã hội giấy có giá trị pháp lý như nhau; sổ bảo hiểm xã hội điện tử được triển khai chậm nhất từ ngày 1 tháng 1 năm 2026, còn sổ giấy được cấp khi người tham gia bảo hiểm có yêu cầu.

5.3 Doanh nghiệp còn phải hoàn tất những thủ tục nghỉ việc nào?

Sắp xếp hoạt động Cách xử lý địa chỉ
Công ty công nghệ đặt trụ sở tại văn phòng chia sẻ, đội ngũ làm việc tại một văn phòng khác Kiểm tra văn phòng thực tế có cần đăng ký là địa điểm kinh doanh hay không
Công ty thương mại đặt trụ sở tại tòa nhà văn phòng, hàng hóa được lưu tại kho Xử lý riêng trụ sở chính và sắp xếp kho bãi
Doanh nghiệp sản xuất đặt trụ sở tại khu đô thị, nhà máy nằm trong khu công nghiệp Quản lý nhà máy riêng như địa điểm dự án và địa điểm sản xuất
Doanh nghiệp thương mại điện tử tách riêng trụ sở, chăm sóc khách hàng và kho đổi trả Đánh giá đăng ký và giấy phép theo chức năng thực tế của từng địa điểm
Công ty nhà hàng tách riêng trụ sở và cửa hàng Cửa hàng không thể chỉ dựa vào đăng ký trụ sở để bao phủ hoạt động kinh doanh

6. Doanh nghiệp cần lưu giữ những chứng cứ nào

Doanh nghiệp cần lưu giữ chứng cứ tương ứng với từng phương án chấm dứt và kiểm tra theo danh sách sau:

Phương án chấm dứt Chứng cứ về lý do Chứng cứ về thủ tục Chứng cứ thanh toán
Không hoàn thành công việc Tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc và hồ sơ ban hành; kết quả đánh giá định kỳ; kế hoạch cải thiện và hồ sơ hướng dẫn; ghi nhận bằng văn bản về việc không đạt yêu cầu Hồ sơ lấy ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng tiêu chí hiệu quả công việc (nếu có); thông báo chấm dứt và chứng từ giao nhận Chứng từ thanh toán tiền lương và trợ cấp; hồ sơ xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
Ốm đau dài ngày Chẩn đoán, thời hạn điều trị và tài liệu chứng minh khả năng lao động chưa hồi phục do cơ sở y tế cấp Chứng cứ về loại hợp đồng; thông báo chấm dứt và hồ sơ giao nhận Bảng giao nhận tiền lương, bảo hiểm và hồ sơ
Sa thải kỷ luật Biên bản vi phạm, camera, lời khai nhân chứng, giải trình bằng văn bản của người lao động; nội quy lao động và hồ sơ thông báo, niêm yết Thông báo họp và giao nhận; hồ sơ giải trình; biên bản cuộc họp; quyết định kỷ luật và giao nhận Hồ sơ thanh toán lương và bảo hiểm; biên bản xác nhận quyết toán cuối cùng
Cắt giảm lao động vì lý do kinh tế Văn bản quyết định thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc tài liệu chứng minh lý do kinh tế Phương án sử dụng lao động; hồ sơ trao đổi ý kiến; thông báo 30 ngày trong trường hợp Điều 42 Cách tính trợ cấp mất việc và chứng từ thanh toán
Chấm dứt theo thỏa thuận Hồ sơ quá trình thương lượng Thỏa thuận chấm dứt có chữ ký của hai bên và tài liệu ủy quyền ký kết Hồ sơ thanh toán theo thỏa thuận; xác nhận của hai bên về các khoản đã thanh toán

Các nội dung dưới đây là khuyến nghị quản lý chứng cứ của doanh nghiệp. Thời hạn lưu giữ cụ thể cần được xác định cùng với quy định về tranh chấp lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội, thuế, hồ sơ nhân sự và dữ liệu cá nhân:

1. Chứng cứ bằng văn bản: hợp đồng lao động, nội quy lao động, hồ sơ đánh giá, thông báo và tài liệu họp cần được lưu thành hồ sơ có thể tra cứu; khi tranh chấp đã phát sinh hoặc có thể dự kiến một cách hợp lý, không nên xóa các tài liệu liên quan;

2. Chứng cứ điện tử: email, hệ thống nội bộ và tin nhắn trao đổi tức thời cần được lưu giữ ở mức tối đa dưới dạng tệp gốc, có thông tin thời gian và đầy đủ bối cảnh;

3. Tư liệu âm thanh, hình ảnh: camera, ghi âm và ghi hình cần được lưu bản gốc, thời điểm tạo và hồ sơ quá trình trích xuất, đồng thời tuân thủ yêu cầu về dữ liệu cá nhân và quản lý giám sát;

4. Chứng cứ giao nhận: có thể sử dụng ký nhận của người lao động, bưu gửi hoặc chuyển phát có thể tra cứu, email, thông báo trên hệ thống nội bộ và các phương thức khác. Nếu người lao động từ chối nhận, doanh nghiệp có thể lập ghi nhận cùng thời điểm và củng cố chứng cứ bằng người làm chứng, gửi lại qua bưu chính hoặc phương thức xác minh khác; luật không có quy định thống nhất bắt buộc phải dùng thư bảo đảm có khai giá hoặc phải có hai người làm chứng.

7. Sai sót thường gặp và hậu quả của việc chấm dứt trái pháp luật

7.1 Doanh nghiệp thường mắc sai sót thủ tục nào khi chấm dứt hợp đồng lao động?

STT Sai sót điển hình Hậu quả
1 Không phân biệt đơn phương chấm dứt của doanh nghiệp, sa thải kỷ luật và cắt giảm vì lý do kinh tế; trộn lẫn thủ tục Có thể khiến việc chấm dứt bị xác định là trái pháp luật
2 Có lý do chấm dứt nhưng chứng cứ không đủ Doanh nghiệp không hoàn thành nghĩa vụ chứng minh theo luật
3 Hiểu nhầm 30 ngày, 45 ngày là ngày làm việc Có thể dẫn đến thiếu thời hạn báo trước
4 Sa thải kỷ luật mà không tổ chức cuộc họp kỷ luật, ban hành quyết định trực tiếp Có thể cấu thành vi phạm thủ tục
5 Đơn phương chấm dứt hoặc xử lý kỷ luật trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi Có thể cấu thành chấm dứt hoặc xử lý kỷ luật trái pháp luật và phát sinh trách nhiệm tương ứng
6 Không thanh toán trong thời hạn luật định hoặc không kịp thời xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội Có thể bị yêu cầu thanh toán bổ sung, thực hiện bổ sung và chịu trách nhiệm xử phạt hành chính

7.2 Doanh nghiệp phải chịu hậu quả pháp lý nào nếu đơn phương chấm dứt trái pháp luật?

Theo Điều 41 Bộ luật Lao động, doanh nghiệp đơn phương chấm dứt trái pháp luật có thể phải chịu các trách nhiệm sau:

1. Về nguyên tắc, phải khôi phục quan hệ lao động, trả tiền lương trong thời gian người lao động không được làm việc, đóng bổ sung bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho thời gian đó, đồng thời trả thêm ít nhất 2 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động;

2. Nếu không bảo đảm đủ thời hạn báo trước, phải trả thêm khoản tiền lương tương ứng với thời gian thiếu báo trước;

3. Nếu người lao động không muốn tiếp tục làm việc, ngoài các khoản nêu trên, doanh nghiệp còn phải trả trợ cấp thôi việc theo luật;

4. Nếu doanh nghiệp không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, ngoài các khoản nêu trên và trợ cấp thôi việc, hai bên còn phải thỏa thuận khoản bồi thường bổ sung, nhưng khoản này không được thấp hơn 2 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

7.3 Khi nào việc chấm dứt trái pháp luật có thể liên quan đến trách nhiệm hình sự?

Theo Văn bản hợp nhất Bộ luật Hình sự số 135/VBHN-VPQH Điều 162, bất kỳ người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà sa thải người lao động trái pháp luật, ra quyết định buộc thôi việc trái pháp luật đối với công chức, viên chức, hoặc cưỡng ép, đe dọa buộc họ thôi việc và gây hậu quả nghiêm trọng thì có thể phải chịu trách nhiệm hình sự. Điều khoản này không chỉ giới hạn ở người quản lý doanh nghiệp và cũng không yêu cầu người lao động phải tự sát mới cấu thành tội phạm cơ bản; việc người bị sa thải tự sát là một tình tiết tăng nặng. Trách nhiệm hình sự chỉ áp dụng khi đáp ứng đầy đủ cấu thành tội phạm, không phải là hậu quả đương nhiên của mọi trường hợp chấm dứt trái pháp luật.

8. Danh sách kiểm tra thủ tục và chứng cứ trước khi doanh nghiệp chấm dứt lao động

Trước khi ra quyết định chấm dứt, doanh nghiệp nên kiểm tra từng mục dưới đây (bản tháng 7 năm 2026):

□ Bước 1: Xác định phương án chấm dứt — thuộc trường hợp doanh nghiệp đơn phương chấm dứt, sa thải kỷ luật hay cắt giảm lao động vì lý do kinh tế?

□ Bước 2: Rà soát căn cứ pháp định — tình huống có đáp ứng đầy đủ các yếu tố cấu thành theo điều khoản tương ứng của Bộ luật Lao động hay không?

□ Bước 3: Kiểm tra các hạn chế bảo vệ đặc biệt — người lao động có đang mang thai, nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi hay không? Có đang trong thời gian điều trị hoặc nghỉ phép được bảo vệ theo luật hay không?

□ Bước 4: Xác nhận thủ tục thông báo hoặc họp — cách tính thời hạn thông báo đã chính xác chưa? Cuộc họp kỷ luật đã được thông báo trước ít nhất 5 ngày làm việc chưa? Đã thông báo cho tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở của người lao động theo luật hay chưa, nếu áp dụng?

□ Bước 5: Rà soát mức độ đầy đủ của chứng cứ — chứng cứ về lý do và chứng cứ về thủ tục có đầy đủ để doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ chứng minh trong tranh chấp hay không?

□ Bước 6: Xác định phương án thanh toán — tiền lương, trợ cấp, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp sẽ được xác nhận và xử lý như thế nào?

9. Vanzbon hỗ trợ doanh nghiệp xử lý việc chấm dứt hợp đồng lao động tại Việt Nam như thế nào?

Đội ngũ Việt Nam của Vanzbon có thể kết hợp nguyên nhân chấm dứt, tình trạng của người lao động và cách sắp xếp hợp đồng lao động để hỗ trợ doanh nghiệp rà soát phương án chấm dứt và thủ tục cần thực hiện, bao gồm:

• Xác định nên áp dụng thủ tục chấm dứt theo thỏa thuận, doanh nghiệp đơn phương chấm dứt, sa thải kỷ luật hay cắt giảm lao động vì lý do kinh tế

• Rà soát căn cứ chấm dứt, thời hạn thông báo, giới hạn bảo vệ đặc biệt và yêu cầu tham gia của tổ chức đại diện người lao động

• Kiểm tra mức độ đầy đủ của hồ sơ đánh giá hiệu suất, tài liệu vi phạm, biên bản họp, chứng từ giao nhận và các chứng cứ khác

• Hỗ trợ chuẩn bị thông báo chấm dứt, quyết định kỷ luật, thỏa thuận chấm dứt theo thỏa thuận và tài liệu họp liên quan

• Rà soát tiền lương, ngày nghỉ hằng năm chưa sử dụng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc và thủ tục bảo hiểm xã hội

• Đưa ra khuyến nghị về rủi ro chấm dứt trái pháp luật, trách nhiệm bồi thường có thể phát sinh và xử lý tranh chấp về sau

Trước khi gửi thông báo chấm dứt hoặc tổ chức cuộc họp xử lý kỷ luật, doanh nghiệp có thể nộp hợp đồng lao động, sổ tay nhân viên, hồ sơ đánh giá, tài liệu vi phạm và phương án chấm dứt dự kiến để rà soát, qua đó tránh làm tăng rủi ro tranh chấp do chọn sai phương án hoặc thiếu thủ tục.

10. Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Trong thời gian thử việc, mỗi bên đều có thể hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hủy bỏ thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động mà không cần báo trước và không phải bồi thường. Pháp luật không yêu cầu doanh nghiệp phải chứng minh người lao động “không đạt yêu cầu tuyển dụng” hoặc phải được người lao động đồng ý; tuy nhiên doanh nghiệp vẫn phải thanh toán tiền lương thử việc cho thời gian người lao động đã làm việc.

Doanh nghiệp cần gửi thông báo họp cho các chủ thể phải tham dự trước ít nhất 5 ngày làm việc và bảo đảm họ nhận được thông báo. Nếu người lao động hoặc các chủ thể phải tham dự khác đã nhận thông báo hợp lệ nhưng không xác nhận tham gia hoặc vắng mặt, doanh nghiệp có thể tổ chức cuộc họp theo thời gian, địa điểm đã thông báo. Doanh nghiệp cần lưu hồ sơ gửi thông báo và ghi nhận việc vắng mặt, đồng thời bảo lưu cơ hội giải trình mà người lao động có theo luật trong cuộc họp. Pháp luật không có quy định thống nhất bắt buộc phải có hai người làm chứng, cũng không quy định thời hạn giải trình bằng văn bản tối thiểu 3 ngày làm việc.

Không thể kết luận một cách chung chung rằng “từ chối nhận thì không ảnh hưởng đến hiệu lực”. Doanh nghiệp vẫn phải chứng minh mình đã thực hiện nghĩa vụ thông báo bằng văn bản và giao nhận theo quy định áp dụng. Có thể kết hợp ký nhận của người lao động, bưu gửi hoặc chuyển phát có thể tra cứu, email, thông báo trên hệ thống nội bộ, ghi nhận việc từ chối nhận và các phương thức khác để hình thành chứng cứ. Pháp luật không có yêu cầu thống nhất bắt buộc phải sử dụng thư bảo đảm có khai giá và có hai người không có lợi ích liên quan làm chứng.

Doanh nghiệp nên lưu tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc, hồ sơ xây dựng và ban hành tiêu chí, tài liệu chứng minh người lao động đã biết tiêu chí, kết quả đánh giá của từng kỳ đánh giá, kế hoạch cải thiện và hồ sơ hướng dẫn, cũng như tài liệu bằng văn bản phản hồi cho người lao động về kết quả không đạt yêu cầu. Nếu doanh nghiệp có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, cũng cần lưu hồ sơ lấy ý kiến của tổ chức đó khi xây dựng quy chế đánh giá hiệu quả công việc.

Tối thiểu nên bao gồm việc hai bên tự nguyện chấm dứt quan hệ lao động, ngày chấm dứt, các khoản tiền lương và ngày nghỉ hằng năm chưa sử dụng, trợ cấp thôi việc hoặc khoản chi trả theo thỏa thuận, phương án xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp, bàn giao hồ sơ và phương thức xử lý tranh chấp. Hai bên có thể xác nhận các khoản đã thanh toán, nhưng thỏa thuận không nên loại trừ các quyền bắt buộc mà người lao động được hưởng theo luật.

11. Kết luận: trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, cần rà soát phương án, thủ tục và chứng cứ

Đối với việc chấm dứt hợp đồng lao động tại Việt Nam, căn cứ thực chất, thủ tục pháp định và hồ sơ chứng cứ là ba yếu tố không thể thiếu. Chọn sai phương án, thiếu thủ tục hoặc không đủ chứng cứ đều có thể khiến việc chấm dứt bị xác định là trái pháp luật, khiến doanh nghiệp đối mặt với rủi ro khôi phục quan hệ lao động hoặc bồi thường thiệt hại.

Doanh nghiệp nên lồng ghép yêu cầu tuân thủ vào quản trị hằng ngày thay vì chỉ chuẩn bị khi sắp chấm dứt hợp đồng. Trong các tình huống có người lao động thuộc nhóm được bảo vệ đặc biệt, cắt giảm lao động tập thể hoặc ranh giới pháp lý chưa rõ, doanh nghiệp nên tham vấn luật sư hoặc cơ quan quản lý lao động tại địa phương trước khi đưa ra quyết định chính thức.

Khi liên quan đến tranh chấp lao động phức tạp hoặc thiết kế quy trình, doanh nghiệp có thể kết hợp dịch vụ pháp lý tại Việt Nam để tiếp tục rà soát phương án áp dụng, thẩm quyền ký tài liệu và hồ sơ chứng cứ.

Hãy nói chuyện với chuyên gia:

+84 0886668937

vietnam@vanzbon.com

Hãy nói chuyện với chuyên gia:

+84 0886668937

vietnam@vanzbon.com