Người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài tại Việt Nam có cần giấy phép lao động không?

Vanzbon > tin tức > Lao động & tuân thủ nhân sự > Cử nhân sự sang Việt Nam > Người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài tại Việt Nam có cần giấy phép lao động không?
Mục lục

Đặt lịch tư vấn miễn phí

Đối với nhà đầu tư nước ngoài dự kiến thành lập công ty tại Việt Nam, việc người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài có cần xin giấy phép lao động hay không là một câu hỏi thường gặp. Điểm phức tạp nằm ở chỗ pháp luật lao động yêu cầu người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động, trong khi Luật Doanh nghiệp chỉ quy định người đại diện theo pháp luật phải được ghi nhận trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Hai hệ thống quy định này không đưa ra một câu trả lời trực tiếp và thống nhất cho mọi trường hợp. Nghị định số 219/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ tháng 8 năm 2025 tiếp tục điều chỉnh cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động và điều kiện miễn giấy phép, khiến tiêu chí đánh giá cần được rà soát lại.

Bài viết này bắt đầu từ nguyên tắc liệu người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài có cần giấy phép lao động hay không, sau đó lần lượt phân tích điều kiện miễn giấy phép khi mức vốn góp đạt 3 tỷ VND, thủ tục thông báo hoặc xác nhận sau khi được miễn, lộ trình xin giấy phép theo quy trình thông thường khi không đủ điều kiện miễn, các thay đổi chính của quy định năm 2025 đối với quy trình nộp hồ sơ, cũng như các tình huống đặc thù khi làm việc từ xa. Mục tiêu là giúp doanh nghiệp đánh giá đúng tình huống cụ thể trước khi bổ nhiệm nhân sự.

1. Về nguyên tắc, người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài có cần giấy phép lao động không?

Theo khoản 1 Điều 151 của Bộ luật Lao động 2019, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam về nguyên tắc phải đáp ứng các điều kiện sau:

• Đủ 18 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;

• Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề và kinh nghiệm phù hợp với yêu cầu công việc;

• Có sức khỏe phù hợp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

• Không đang chấp hành hình phạt, chưa được xóa án tích hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

• Có giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Nếu người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài đồng thời là người quản lý doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp và thực tế làm việc tại Việt Nam, về nguyên tắc người này phải xin giấy phép lao động hoặc thuộc trường hợp được miễn. Theo Điều 3 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP, khái niệm “nhà quản lý” bao gồm người quản lý doanh nghiệp theo khoản 24 Điều 4 của Luật Doanh nghiệp, cũng như người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức theo quy định pháp luật. Vì vậy, khi người đại diện theo pháp luật đồng thời giữ vai trò quản lý doanh nghiệp và có hoạt động làm việc thực tế tại Việt Nam, doanh nghiệp cần kiểm tra yêu cầu về giấy phép lao động hoặc điều kiện miễn tương ứng.

2. Khi nào người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài có thể được miễn giấy phép lao động?

Theo Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP, người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài có thể được miễn giấy phép lao động nếu đáp ứng các điều kiện áp dụng, bao gồm:

• Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn: là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có mức vốn góp từ 3 tỷ VND trở lên.

• Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần: có mức vốn góp từ 3 tỷ VND trở lên.

• Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại: người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam, chẳng hạn văn phòng đại diện, chi nhánh hoặc văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài.

• Các trường hợp áp dụng khác: bao gồm trường hợp nhập cảnh ngắn hạn, khi nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật vào Việt Nam làm việc với tổng thời gian dưới 90 ngày trong một năm dương lịch, thuộc diện miễn theo điểm a khoản 13 Điều 7; trường hợp di chuyển nội bộ doanh nghiệp trong phạm vi 11 ngành dịch vụ Việt Nam cam kết với WTO và đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài ít nhất 12 tháng; luật sư nước ngoài có giấy phép hành nghề tại Việt Nam; người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam và cư trú tại Việt Nam, cùng các trường hợp khác theo quy định.

Ngưỡng 3 tỷ VND cần được đối chiếu cùng loại hình công ty, tư cách của cá nhân và hồ sơ chứng minh vốn góp thực tế. Khi liên quan đến vốn điều lệ, vốn đầu tư và tiến độ góp vốn, doanh nghiệp có thể tham khảo cách lập kế hoạch vốn điều lệ, vốn đầu tư và tiến độ góp vốn khi thành lập công ty tại Việt Nam. Khi đánh giá, cũng cần kiểm tra địa điểm làm việc thực tế, chức danh được bổ nhiệm và các điều kiện miễn giấy phép quy định tại Điều 7.

3. Được miễn giấy phép lao động rồi thì còn cần làm thủ tục gì?

Miễn giấy phép lao động không đồng nghĩa với việc tự động được miễn mọi thủ tục. Các trường hợp miễn khác nhau sẽ áp dụng quy trình khác nhau.

3.1 Trường hợp 1: Cần xin xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Đối với người thuộc diện miễn, việc có cần xin văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hay không cần được đối chiếu theo từng trường hợp tại khoản 4 Điều 9 của Nghị định số 219. Những trường hợp miễn nhưng không thuộc nhóm chỉ cần thông báo theo khoản này, về nguyên tắc, phải thực hiện thủ tục xin xác nhận theo quy định.

Theo Điều 8 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP, đối với người thuộc diện miễn nhưng cần xác nhận, người sử dụng lao động phải thực hiện thủ tục xin xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Hồ sơ xin xác nhận miễn gồm:

• Văn bản đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, theo Phụ lục Form No.01 của nghị định mới;

• Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế đủ điều kiện cấp; giấy khám sức khỏe cấp ở nước ngoài có thể được chấp nhận nếu Việt Nam và quốc gia cấp có thỏa thuận công nhận lẫn nhau và giấy được cấp trong vòng 12 tháng;

• Tài liệu chứng minh đủ điều kiện thuộc trường hợp miễn, chẳng hạn chứng từ góp vốn, sổ đăng ký cổ đông hoặc tài liệu tương đương;

• Hai ảnh màu nền trắng kích thước 4cm × 6cm;

• Hộ chiếu còn hiệu lực.

Thời hạn của văn bản xác nhận miễn tối đa là 2 năm.

3.2 Trường hợp 2: Không cần xin xác nhận miễn, chỉ cần thông báo trước

Theo khoản 4 Điều 9 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP, các nhóm sau không phải xin giấy phép lao động và cũng không phải xin xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động:

• Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có mức vốn góp từ 3 tỷ VND;

• Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có mức vốn góp từ 3 tỷ VND;

• Luật sư nước ngoài có giấy phép hành nghề tại Việt Nam;

• Người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;

• Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;

• Phóng viên nước ngoài;

• Thân nhân của thành viên cơ quan đại diện ngoại giao;

• Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật vào Việt Nam làm việc với tổng thời gian dưới 90 ngày trong một năm dương lịch, thuộc điểm a khoản 13 Điều 7.

Tuy nhiên, người sử dụng lao động vẫn phải gửi thông tin theo yêu cầu của nghị định đến cơ quan có thẩm quyền ít nhất 3 ngày làm việc trước thời điểm người lao động bắt đầu làm việc.

4. Nếu không đáp ứng điều kiện miễn, giấy phép lao động được xin như thế nào?

Nếu không đáp ứng các điều kiện miễn nêu trên, người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài phải xin giấy phép lao động theo quy trình thông thường. Từ ngày 7 tháng 8 năm 2025, Nghị định số 219/2025/NĐ-CP đã có các điều chỉnh quan trọng đối với quy trình xin giấy phép lao động. Về việc kết nối giữa thị thực, giấy phép lao động và sắp xếp cư trú dài hạn, có thể tham khảo khung mới về thị thực và giấy phép lao động tại Việt Nam: hướng dẫn tuân thủ cho nhà đầu tư và doanh nghiệp.

4.1 Tác động chính của quy định năm 2025 đối với quy trình nộp hồ sơ

Nghị định số 219/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực từ ngày 7 tháng 8 năm 2025, thay thế Nghị định số 152/2020/NĐ-CP về giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài và các sửa đổi tại Nghị định số 70/2023/NĐ-CP. Lưu ý rằng Nghị định số 128/2025/NĐ-CP từng điều chỉnh một số nội dung từ ngày 1 tháng 7 năm 2025, nhưng các nội dung liên quan đã được thay thế khi Nghị định số 219 có hiệu lực. Các thay đổi cốt lõi đối với quy trình xin giấy phép được tóm tắt như sau:

Nội dung so sánh Quy định trước đây theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP Quy định hiện hành theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP
Cơ quan phê duyệt Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (MOLISA) hoặc cơ quan lao động cấp tỉnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Provincial People’s Committees) hoặc cơ quan chuyên môn được ủy quyền theo pháp luật
Hồ sơ nộp Báo cáo nhu cầu sử dụng lao động và hồ sơ xin giấy phép lao động được nộp riêng Được hợp nhất thành một văn bản theo Phụ lục Form No.03 của nghị định mới
Thời hạn xử lý Trong 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quyết định cấp hay không cấp; trường hợp không cấp phải nêu rõ lý do bằng văn bản Ra quyết định trong 10 ngày làm việc; nếu không chấp thuận, phải thông báo lý do bằng văn bản trong 3 ngày làm việc

4.2 Thời điểm nộp hồ sơ

Người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ trong khoảng từ 10 đến 60 ngày trước ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc. Hồ sơ nộp quá sớm hoặc quá muộn đều có thể không được tiếp nhận.

4.3 Danh mục hồ sơ cần chuẩn bị

Hồ sơ gồm:

• Văn bản giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài kiêm đơn đề nghị cấp giấy phép lao động (Form No.03);

• Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền tại Việt Nam cấp, hoặc do cơ sở nước ngoài cấp nếu quốc gia đó có thỏa thuận công nhận lẫn nhau với Việt Nam; thời hạn không quá 12 tháng;

• Hộ chiếu còn hiệu lực;

• Phiếu lý lịch tư pháp hoặc giấy xác nhận không có án tích, được cấp không quá 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ;

• Tài liệu chứng minh hình thức làm việc;

• Tài liệu chứng minh chức danh nhà quản lý/người đại diện theo pháp luật, chẳng hạn điều lệ công ty và quyết định bổ nhiệm;

• Hai ảnh nền trắng kích thước 4cm × 6cm.

4.4 Các bước nộp hồ sơ

4.4.1 Bước 1: Nộp văn bản giải trình nhu cầu sử dụng lao động và hồ sơ xin giấy phép lao động

Theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP, quy định mới hợp nhất nội dung giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và hồ sơ xin giấy phép lao động vào Form No.03. Yêu cầu về đăng thông tin tuyển dụng, nếu áp dụng, vẫn cần được thực hiện riêng trước khi nộp hồ sơ. Hồ sơ cũng có thể được nộp qua Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định.

4.4.2 Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt

Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp giấy phép lao động. Trường hợp không chấp thuận, cơ quan có thẩm quyền phải nêu rõ lý do bằng văn bản trong 3 ngày làm việc. Nếu người lao động nước ngoài làm việc tại nhiều tỉnh hoặc thành phố, hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của người sử dụng lao động xử lý.

Hồ sơ cần được nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người lao động nước ngoài làm việc. Người sử dụng lao động có thể nộp trực tiếp, gửi qua bưu chính hoặc ủy quyền cho đại diện nộp. Từ tháng 8 năm 2025, Nghị định số 219/2025/NĐ-CP đã cho phép người sử dụng lao động nộp trực tuyến hồ sơ xin giấy phép lao động và hồ sơ xác nhận miễn thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.

4.5 Chủ thể nộp hồ sơ và thời hạn giấy phép

Hồ sơ xin giấy phép lao động phải do người sử dụng lao động nộp, không phải do cá nhân người lao động nước ngoài tự nộp. Người sử dụng lao động có thể là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, nhà thầu, cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam, hoặc cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo pháp luật.

Thời hạn của giấy phép lao động được xác định theo hợp đồng lao động, văn bản cử sang làm việc, hợp đồng dịch vụ, thỏa thuận hợp tác, giấy phép hoạt động hoặc giấy tờ thành lập có liên quan, nhưng tối đa không quá 2 năm. Giấy phép lao động đáp ứng điều kiện có thể được gia hạn một lần, với thời hạn gia hạn tối đa không quá 2 năm.

5. Làm việc từ xa: không nhập cảnh Việt Nam có cần giấy phép lao động không?

5.1 Nguyên tắc cơ bản: không nhập cảnh thì có thể không thuộc phạm vi yêu cầu giấy phép lao động

Nếu người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài chỉ làm việc từ xa ở nước ngoài và không nhập cảnh vào lãnh thổ Việt Nam, người này có thể không bị xem là “làm việc tại Việt Nam” và do đó có thể không thuộc phạm vi áp dụng yêu cầu về giấy phép lao động. Tuy nhiên, pháp luật hiện hành chưa đưa ra kết luận trực tiếp cho tình huống này, nên doanh nghiệp cần xác nhận với cơ quan có thẩm quyền dựa trên từng trường hợp cụ thể.

5.2 Yêu cầu cư trú của người đại diện theo pháp luật

Theo khoản 3 Điều 12 của Luật Doanh nghiệp 2020, công ty phải luôn bảo đảm có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam; thông tin đăng ký của người đại diện theo pháp luật phải phù hợp với yêu cầu đăng ký doanh nghiệp hiện hành. Nếu công ty chỉ có một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam và người này xuất cảnh, người đó phải ủy quyền bằng văn bản cho một cá nhân khác cư trú tại Việt Nam thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. Trong thời gian ủy quyền, người đại diện theo pháp luật ban đầu vẫn phải chịu trách nhiệm theo quy định.

Khi thông tin đăng ký và địa điểm thực tế thực hiện công việc không thống nhất, việc có phát sinh yêu cầu về giấy phép lao động hay không cần được xác nhận với cơ quan có thẩm quyền.

5.3 Hậu quả khi vi phạm

Nếu công ty không có người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam, công ty có thể bị xử phạt hành chính. Mức phạt cụ thể cần được xác định theo Luật Doanh nghiệp và các quy định xử phạt hiện hành; bài viết này không nêu mức tiền phạt cụ thể.

Nếu người đại diện theo pháp luật duy nhất của công ty không có giấy phép lao động, công ty có thể bị xử phạt. Theo Điều 32 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP, mức phạt đối với hành vi sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép được phân theo số lượng lao động không có giấy phép; mức phạt đối với cá nhân sử dụng lao động và tổ chức sử dụng lao động là khác nhau, trong đó mức phạt đối với tổ chức thường bằng hai lần mức phạt đối với cá nhân.

Người lao động nước ngoài không có giấy phép lao động và không thuộc diện miễn giấy phép cũng có thể bị trục xuất theo quy định pháp luật.

Khuyến nghị thực tiễn: Nếu người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài cần thực tế thực hiện nhiệm vụ tại Việt Nam, chẳng hạn ký hồ sơ, tham dự cuộc họp Hội đồng quản trị hoặc làm việc với cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nên xin giấy phép lao động hoặc thực hiện thủ tục xác nhận miễn. Ngay cả khi phần lớn công việc được thực hiện ở nước ngoài, chỉ cần có hoạt động thực hiện nhiệm vụ thực tế trong lãnh thổ Việt Nam thì vẫn có thể phát sinh yêu cầu về giấy phép lao động.

6. Các hiểu lầm thường gặp về giấy phép lao động của người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài tại Việt Nam

Năm nhóm hiểu lầm sau thường xuất hiện ở các doanh nghiệp nước ngoài đang chuẩn bị gia nhập thị trường Việt Nam.

6.1 Hiểu lầm 1: Tôi là chủ công ty nên không cần giấy phép lao động

Người đại diện theo pháp luật được pháp luật phân loại là “nhà quản lý”, thuộc nhóm phải xin giấy phép lao động. Chỉ khi mức vốn góp đạt từ 3 tỷ VND trở lên và đáp ứng điều kiện tương ứng mới có thể được miễn; không phải cứ là “chủ công ty” thì tự động được miễn.

6.2 Hiểu lầm 2: Góp 3 tỷ VND là tự động được miễn và không cần làm gì thêm

Mức vốn góp 3 tỷ VND là điều kiện về tư cách để được miễn. Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn, Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có mức vốn góp đạt 3 tỷ VND không phải xin giấy phép lao động và không phải xin xác nhận miễn, nhưng người sử dụng lao động vẫn phải gửi thông tin theo yêu cầu của nghị định đến cơ quan có thẩm quyền ít nhất 3 ngày làm việc trước khi người đó bắt đầu làm việc.

6.3 Hiểu lầm 3: Được miễn giấy phép lao động nghĩa là không cần làm bất kỳ thủ tục nào

Việc được miễn chỉ liên quan đến giấy phép lao động, trong khi các trường hợp miễn khác nhau sẽ áp dụng các thủ tục khác nhau. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại không cần xin xác nhận miễn, nhưng vẫn phải thông báo thông tin theo quy định cho cơ quan có thẩm quyền ít nhất 3 ngày làm việc trước. Những người thuộc diện miễn nhưng không nằm trong nhóm thông báo tại khoản 4 Điều 9, về nguyên tắc, vẫn phải xin xác nhận miễn theo quy định.

6.4 Hiểu lầm 4: Làm việc từ xa thì không cần bất kỳ thủ tục nào

Nếu người đại diện theo pháp luật làm việc từ xa ở nước ngoài và không nhập cảnh Việt Nam, có thể không thuộc diện phải xin giấy phép lao động. Tuy nhiên, Luật Doanh nghiệp 2020 yêu cầu công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam, đồng thời hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có ghi nhận địa chỉ cư trú. Khi có hoạt động thực tế tại Việt Nam, doanh nghiệp vẫn cần thực hiện thủ tục tương ứng. Do pháp luật hiện hành chưa đưa ra kết luận trực tiếp cho tình huống làm việc từ xa, doanh nghiệp nên xác nhận với cơ quan có thẩm quyền trên cơ sở từng trường hợp cụ thể.

6.5 Hiểu lầm 5: Có thể đợi công ty vận hành rồi mới xin giấy phép lao động

Người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ xin giấy phép lao động trong thời hạn không quá 60 ngày và không ít hơn 10 ngày trước ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc. Làm việc tại Việt Nam khi chưa có giấy phép lao động có thể khiến cả công ty và người lao động đối mặt với tiền phạt cũng như các hậu quả pháp lý khác.

7. Vanzbon hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ yêu cầu về giấy phép lao động cho người đại diện theo pháp luật tại Việt Nam như thế nào?

Dựa trên Bộ luật Lao động 2019, Nghị định số 219/2025/NĐ-CP và yêu cầu phê duyệt mới nhất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Vanzbon hỗ trợ doanh nghiệp dự kiến thành lập công ty tại Việt Nam theo một quy trình từ đánh giá đến triển khai thực tế:

• Đánh giá tuân thủ về giấy phép lao động đối với người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài, xác định có cần giấy phép lao động hay có thể áp dụng diện miễn;

• Hỗ trợ đánh giá mức vốn góp có đáp ứng ngưỡng miễn 3 tỷ VND hay không;

• Hỗ trợ thủ tục xin xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc thủ tục thông báo trước;

• Điều phối quy trình xin giấy phép lao động tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

• Đánh giá rủi ro tuân thủ về nơi cư trú của người đại diện theo pháp luật trong các tình huống đặc thù như làm việc từ xa;

• Rà soát hồ sơ bổ nhiệm, chứng từ góp vốn, địa điểm làm việc và thời hạn nộp hồ sơ có phù hợp với Nghị định số 219 hay không.

8. Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Có. Theo Điều 151 của Bộ luật Lao động 2019, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam về nguyên tắc phải có giấy phép lao động. Người đại diện theo pháp luật được pháp luật phân loại là “nhà quản lý”, do đó thuộc nhóm phải xin giấy phép lao động nếu thực tế làm việc tại Việt Nam, trừ trường hợp được miễn.

Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn, Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có mức vốn góp từ 3 tỷ VND trở lên có thể được miễn giấy phép lao động.

Tùy từng trường hợp miễn. Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn, Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có mức vốn góp từ 3 tỷ VND trở lên không cần xin giấy phép lao động và không cần xin xác nhận miễn, nhưng người sử dụng lao động vẫn phải gửi thông tin cho cơ quan có thẩm quyền ít nhất 3 ngày làm việc trước. Các trường hợp miễn khác không thuộc nhóm thông báo tại khoản 4 Điều 9, về nguyên tắc, phải xin xác nhận miễn theo quy định.

Nghị định số 219/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 7 tháng 8 năm 2025. Các thay đổi chính gồm chuyển thẩm quyền phê duyệt sang Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thời hạn xử lý theo quy định cũ tại Nghị định số 152/2020/NĐ-CP là 5 ngày làm việc, còn quy định mới là 10 ngày làm việc; đồng thời hồ sơ được đơn giản hóa theo hướng hợp nhất một số nội dung.

Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải ra quyết định về việc cấp giấy phép lao động.

Công ty và người đại diện theo pháp luật đều có thể đối mặt với tiền phạt. Theo Nghị định số 12/2022/NĐ-CP, mức phạt đối với việc sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép được phân theo số lượng lao động không có giấy phép, và mức phạt đối với tổ chức thường bằng hai lần mức phạt đối với cá nhân. Người lao động nước ngoài không có giấy phép lao động và không thuộc diện miễn còn có thể bị trục xuất.

Nếu chỉ làm việc từ xa ở nước ngoài và không nhập cảnh Việt Nam, có thể không thuộc phạm vi yêu cầu về giấy phép lao động. Tuy nhiên, Luật Doanh nghiệp 2020 yêu cầu công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam; khi thực tế thực hiện nhiệm vụ tại Việt Nam vẫn cần làm thủ tục tương ứng. Do pháp luật hiện hành chưa đưa ra kết luận trực tiếp cho tình huống này, doanh nghiệp nên xác nhận với cơ quan có thẩm quyền dựa trên từng trường hợp cụ thể.

Nghị định số 219/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực từ ngày 7 tháng 8 năm 2025.

9. Kết luận: Cần xác định yêu cầu về giấy phép lao động dựa trên chức danh và cách thức thực hiện nhiệm vụ

Việc người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài tại Việt Nam có cần giấy phép lao động hay không cần được đánh giá đồng thời theo bốn yếu tố: người này có thực tế làm việc tại Việt Nam hay không, chức danh cụ thể được bổ nhiệm, mức vốn góp và việc có thuộc các trường hợp miễn khác hay không. Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn, cũng như Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, có thể được miễn giấy phép lao động và miễn xác nhận khi mức vốn góp đạt 3 tỷ VND. Tuy nhiên, người sử dụng lao động vẫn phải gửi thông tin theo quy định đến cơ quan có thẩm quyền ít nhất 3 ngày làm việc trước. Nếu không đáp ứng điều kiện miễn, cần xin giấy phép lao động theo quy trình hiện hành.

Nếu người đại diện theo pháp luật làm việc dài hạn từ nước ngoài và không nhập cảnh Việt Nam, pháp luật hiện hành chưa có quy định trực tiếp cho tình huống này. Doanh nghiệp cần xác nhận với cơ quan có thẩm quyền dựa trên địa điểm thực tế thực hiện nhiệm vụ và kế hoạch nhập cảnh. Đồng thời, công ty phải luôn bảo đảm có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Trước khi xác lập phương án bổ nhiệm, doanh nghiệp nên rà soát đồng thời hồ sơ bổ nhiệm, chứng từ góp vốn, địa điểm làm việc và sắp xếp cư trú để tránh trường hợp việc bổ nhiệm nhân sự không phù hợp với yêu cầu về giấy phép lao động.

Các bài viết liên quan

企业微信截图_1785226662837

Doanh nghiệp phái cử nhân viên sang Việt Nam làm việc có bị đóng bảo hiểm xã hội hai lần không?

qianzheng01

Bức tranh mới về visa và giấy phép lao động tại Việt Nam: Hướng dẫn tuân thủ dành cho nhà đầu tư và doanh nghiệp

Online Travel Planning Concept, Vietnamese passport over a black keyboard

Phân Tích Toàn Diện Các Loại Visa Việt Nam: Lộ Trình Nhập Cảnh, Làm Việc và Cư Trú Dài Hạn

Đặt lịch tư vấn miễn phí

Gặp gỡ đội ngũ chuyên gia của chúng tôi để nhận tư vấn chuyên sâu về gia nhập thị trường Việt Nam, tuân thủ thuế

Đăng ký công ty tại Việt Nam
© 2026 VANZBON. Đã đăng ký bản quyền.

Đặt lịch tư vấn miễn phí

Vanzbon cung cấp hỗ trợ tuân thủ toàn chuỗi, chuyên gia tư vấn phản hồi trong vòng 30 phút.

Vui lòng chọn dịch vụ *
  • Vui lòng chọn dịch vụ
  • Đăng ký công ty
  • Giấy phép kinh doanh
  • Tiếp cận thị trường
  • Nhân sự
  • Mở tài khoản ngân hàng
  • Dịch vụ lựa chọn địa điểm kinh doanh
  • Thuế và kế toán
  • Dịch vụ pháp lý
  • Dịch vụ visa
  • Khảo sát thị trường
  • Dịch vụ thư ký
  • Dịch vụ liên hệ chính phủ
  • Khác
Hướng dẫn thành lập công ty

Từ tư vấn miễn phí, đăng ký công ty, chuẩn bị hồ sơ, xin giấy phép, đăng ký thuế đến mở tài khoản ngân hàng và xin thị thực, chúng tôi đều cung cấp giải pháp toàn diện. Hãy để Vanzbon giúp bạn đơn giản hóa thủ tục, nâng cao hiệu quả, đảm bảo tuân thủ pháp lý và hỗ trợ doanh nghiệp thành công tại Việt Nam!

Hãy nói chuyện với chuyên gia:

+84 0886668937

vietnam@vanzbon.com

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam

Vanzbon – đơn vị hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực thành lập doanh nghiệp và dịch vụ kinh doanh, cung cấp giải pháp toàn diện từ nghiên cứu thị trường, đăng ký công ty, xin giấy phép, tuân thủ thuế đến hỗ trợ vận hành, đảm bảo doanh nghiệp triển khai nhanh chóng, hoạt động hiệu quả và phát triển bền vững tại thị trường Việt Nam.

Việc chấm dứt hợp đồng lao động tại Việt Nam phải đồng thời đáp ứng ba điều kiện: có căn cứ thực chất hợp pháp, quy trình tuân thủ đúng luật và chứng cứ đầy đủ. Ngay cả khi doanh nghiệp cho rằng người lao động thực sự không đáp ứng yêu cầu công việc hoặc có hành vi vi phạm kỷ luật, việc thiếu sót trong thời hạn thông báo, cuộc họp kỷ luật, quyền giải trình của người lao động hoặc hồ sơ chứng cứ vẫn có thể khiến quyết định chấm dứt bị coi là trái pháp luật.

Bài viết này được xây dựng trên cơ sở Bộ luật Lao động (Bộ luật số 45/2019/QH14) và các văn bản chính thức liên quan, nhằm cung cấp cho doanh nghiệp một hướng dẫn tuân thủ có thể áp dụng trong thực tiễn. Nếu cần rà soát trước các quy chế thường xuyên như hợp đồng lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, phái cử lao động và làm thêm giờ, doanh nghiệp có thể tham khảo hướng dẫn tuân thủ lao động tại Việt Nam năm 2026: hợp đồng lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, phái cử và làm thêm giờ.

1. Các trường hợp chính dẫn đến chấm dứt quan hệ lao động tại Việt Nam

Trước hết, doanh nghiệp cần xác định chính xác tình huống của mình thuộc phương án chấm dứt nào. Mỗi phương án có căn cứ pháp lý, thời hạn thông báo, chủ thể tham gia và trách nhiệm thanh toán khác nhau:

STT Phương án chấm dứt Căn cứ pháp lý (Bộ luật Lao động)
1 Chấm dứt theo thỏa thuận Khoản 3 Điều 34
2 Hết hạn hợp đồng lao động xác định thời hạn Khoản 1 Điều 34
3 Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng Điều 35
4 Doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo luật Điều 36
5 Cắt giảm lao động do thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế hoặc tổ chức lại doanh nghiệp Điều 42, Điều 43, Điều 44
6 Sa thải kỷ luật Điều 125

Lưu ý trọng yếu: không được trộn lẫn các phương án khác nhau. Ví dụ, nếu lý do chấm dứt xuất phát từ hành vi vi phạm kỷ luật của người lao động, doanh nghiệp cần áp dụng thủ tục sa thải kỷ luật, chứ không nên xử lý theo thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng. Hai phương án này có căn cứ pháp lý, yêu cầu thông báo và trình tự xử lý khác nhau.

2. Doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo luật

2.1 Trong những trường hợp nào doanh nghiệp được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

Theo khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động, doanh nghiệp có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp pháp định sau:

1. Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động. Việc đánh giá phải dựa trên tiêu chí trong quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc của doanh nghiệp; khi xây dựng quy chế này, nếu có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở thì doanh nghiệp phải tham khảo ý kiến của tổ chức đó;

2. Người lao động bị ốm đau hoặc tai nạn và sau thời hạn điều trị liên tục theo luật mà khả năng lao động vẫn chưa hồi phục;

3. Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, hoặc do yêu cầu di dời, thu hẹp sản xuất kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, doanh nghiệp đã thực hiện mọi biện pháp khắc phục cần thiết nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

4. Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo Điều 31;

5. Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo luật, trừ khi các bên có thỏa thuận khác;

6. Người lao động tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng từ 5 ngày làm việc liên tục trở lên;

7. Người lao động cung cấp thông tin không trung thực khi giao kết hợp đồng lao động và việc này ảnh hưởng đến quyết định tuyển dụng của doanh nghiệp.

2.2 Cần thông báo trước bao lâu?

Theo khoản 2 Điều 36 Bộ luật Lao động, trừ các trường hợp được miễn thông báo theo luật và quy định riêng đối với một số ngành nghề đặc thù, thời hạn báo trước thường phụ thuộc vào thời hạn của hợp đồng:

Loại hợp đồng lao động Thời hạn báo trước
Hợp đồng không xác định thời hạn Ít nhất 45 ngày
Hợp đồng có thời hạn từ 12 đến 36 tháng Ít nhất 30 ngày
Hợp đồng có thời hạn dưới 12 tháng Ít nhất 3 ngày làm việc

Sai sót thường gặp: đối với thời hạn 45 ngày và 30 ngày, luật sử dụng khái niệm “ngày”, không phải “ngày làm việc”; chỉ thời hạn 3 ngày đối với hợp đồng dưới 12 tháng được quy định rõ là ngày làm việc. Trường hợp chấm dứt do người lao động ốm đau dài ngày theo điểm b khoản 1 Điều 36, thời hạn báo trước là ít nhất 3 ngày làm việc và không phụ thuộc vào loại hợp đồng. Một số ngành nghề, công việc đặc thù có thời hạn báo trước riêng.

• Các trường hợp không cần báo trước chỉ bao gồm: người lao động không quay lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, và người lao động tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng từ 5 ngày làm việc liên tục trở lên. Việc đủ tuổi nghỉ hưu hoặc cung cấp thông tin sai khi tuyển dụng không thuộc nhóm miễn thông báo.

2.3 Những người lao động nào đang trong thời gian được bảo vệ khỏi đơn phương chấm dứt?

Theo Điều 37 Bộ luật Lao động, doanh nghiệp không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt theo Điều 36 trong các trường hợp sau:

• Người lao động đang bị ốm đau, tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp và đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp đáp ứng điều kiện về thời hạn điều trị dài ngày tại điểm b khoản 1 Điều 36;

• Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng hoặc các kỳ nghỉ khác được doanh nghiệp đồng ý;

• Lao động nữ đang mang thai, người lao động đang nghỉ thai sản hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Lưu ý đặc biệt:

• Trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản và nuôi con dưới 12 tháng tuổi, doanh nghiệp không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo luật và cũng không được xử lý kỷ luật lao động trong thời gian bảo vệ này. Nếu người lao động có hành vi vi phạm trong thời gian được bảo vệ, doanh nghiệp có thể thu thập và cố định chứng cứ trước;

• Sau khi hết thời gian bảo vệ, nếu thời hiệu xử lý kỷ luật đã hết hoặc còn dưới 60 ngày, doanh nghiệp có thể gia hạn theo luật, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 60 ngày.

2.4 Thông báo chấm dứt cần ghi rõ nội dung gì?

Doanh nghiệp cần gửi thông báo chấm dứt bằng văn bản cho người lao động theo luật. Để thuận tiện cho việc chứng minh về sau, thông báo nên nêu rõ lý do chấm dứt và căn cứ pháp lý, ngày hợp đồng chấm dứt hiệu lực, phương án thanh toán tiền lương và các khoản liên quan, đồng thời lưu giữ chứng cứ chứng minh người lao động đã nhận được thông báo.

3. Sa thải kỷ luật

3.1 Những hành vi vi phạm nào có thể áp dụng hình thức sa thải?

Theo Điều 125 Bộ luật Lao động, các hành vi vi phạm có thể áp dụng hình thức sa thải bao gồm:

1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích hoặc sử dụng ma túy tại nơi làm việc;

2. Người lao động tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp, gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của doanh nghiệp; quấy rối tình dục tại nơi làm việc nếu nội quy lao động đã có quy định cũng thuộc nhóm căn cứ pháp định này;

3. Người lao động đã bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức, trong thời gian chưa được xóa kỷ luật lại tái phạm cùng hành vi;

4. Kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng, người lao động nghỉ tổng cộng 5 ngày làm việc trong 30 ngày liên tục hoặc 20 ngày làm việc trong 365 ngày liên tục.

Khi hành vi của người lao động đáp ứng Điều 125, doanh nghiệp có thể áp dụng hình thức sa thải nhưng vẫn phải chứng minh lỗi của người lao động và hoàn tất thủ tục xử lý kỷ luật theo luật. Việc tạm đình chỉ công việc trong quá trình xác minh là biện pháp điều tra theo luật, không phải là một hình thức kỷ luật.

3.2 Doanh nghiệp cần chứng minh những sự kiện vi phạm và lỗi nào?

Doanh nghiệp cần chứng minh các yếu tố sau: sự kiện vi phạm, lỗi của người lao động, điều khoản nội quy lao động được áp dụng và việc hành vi đó đáp ứng điều kiện pháp định để áp dụng hình thức sa thải.

3.3 Cuộc họp xử lý kỷ luật cần được tổ chức như thế nào?

Theo Điều 122, Điều 123 Bộ luật Lao động và Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Điều 70, việc sa thải kỷ luật cần được xử lý theo trình tự sau:

Trình tự xử lý: phát hiện và lập biên bản hành vi vi phạm → thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động → thông báo cho các chủ thể phải tham dự trước ít nhất 5 ngày làm việc → tổ chức cuộc họp xử lý kỷ luật và bảo đảm quyền giải trình của người lao động → lập biên bản cuộc họp → ban hành và gửi quyết định bằng văn bản trong thời hiệu xử lý theo luật.

3.3.1 Thời hiệu xử lý:

• Thời hiệu xử lý đối với hành vi vi phạm thông thường là 6 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm;

• Đối với hành vi liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản hoặc tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, thời hiệu xử lý là 12 tháng;

• Khi hết thời gian bảo vệ mà thời hiệu xử lý đã hết hoặc còn dưới 60 ngày, doanh nghiệp có thể kéo dài thời hiệu xử lý, nhưng thời hạn gia hạn tối đa không quá 60 ngày;

• Quyết định xử lý kỷ luật phải được ban hành trong thời hiệu nói trên. Pháp luật không quy định một thời hạn thống nhất kiểu “ban hành quyết định trong 30 ngày sau cuộc họp”.

3.3.2 Thành phần tham dự và yêu cầu thông báo theo luật:

Doanh nghiệp phải thông báo nội dung, thời gian, địa điểm cuộc họp, họ tên người lao động bị xử lý và hành vi bị cho là vi phạm cho các chủ thể phải tham dự trước ít nhất 5 ngày làm việc, đồng thời bảo đảm các chủ thể đó nhận được thông báo;

• Thành phần tham dự theo luật bao gồm người lao động và tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên; nếu người lao động dưới 15 tuổi thì còn bao gồm người đại diện theo pháp luật;

• Người lao động có quyền tự mình giải trình hoặc nhờ luật sư, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở hỗ trợ giải trình;

• Sau khi doanh nghiệp đã thông báo hợp lệ, nếu các chủ thể phải tham dự không xác nhận tham dự hoặc vắng mặt, doanh nghiệp vẫn có thể tổ chức cuộc họp theo thời gian, địa điểm đã thông báo;

• Nội dung cuộc họp phải được lập thành biên bản và thông qua trước khi kết thúc cuộc họp. Nếu người tham dự từ chối ký, người ghi biên bản cần ghi rõ họ tên người từ chối ký và lý do; việc từ chối ký tự thân không đương nhiên làm thủ tục vô hiệu;

• Quyết định xử lý kỷ luật phải do người có thẩm quyền ban hành trong thời hiệu xử lý theo luật và được gửi cho các chủ thể phải tham dự cuộc họp kỷ luật.

3.4 Các vấn đề thường gặp

Nội quy lao động chưa được xây dựng, lấy ý kiến, thông báo cho người lao động hoặc niêm yết tại vị trí cần thiết theo luật;

• Thông báo họp không đủ 5 ngày làm việc hoặc không chứng minh được các chủ thể phải tham dự đã nhận thông báo;

• Không tạo cơ hội cho người lao động trình bày và giải trình;

• Người lao động là thành viên của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở nhưng doanh nghiệp không thông báo cho tổ chức đó theo luật;

• Biên bản cuộc họp không đầy đủ hoặc sau khi người tham dự từ chối ký, biên bản không ghi họ tên và lý do từ chối ký;

• Quyết định xử lý kỷ luật được ban hành quá thời hiệu xử lý theo luật.

4. Cắt giảm lao động vì lý do kinh tế và tổ chức lại doanh nghiệp

4.1 Trường hợp áp dụng

Bộ luật Lao động quy định riêng cho hai nhóm tình huống:

• Điều 42 áp dụng đối với thay đổi cơ cấu tổ chức hoặc tổ chức lao động, thay đổi quy trình sản xuất kinh doanh hoặc máy móc thiết bị công nghệ, thay đổi sản phẩm hoặc cơ cấu sản phẩm, cũng như các nguyên nhân về cơ cấu, công nghệ hoặc kinh tế như khủng hoảng, suy thoái kinh tế hoặc chính sách điều chỉnh cơ cấu kinh tế của Nhà nước;

• Điều 43 áp dụng đối với chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

4.2 Xây dựng phương án sử dụng lao động

Theo Điều 42 đến Điều 44, khi những thay đổi liên quan ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động, doanh nghiệp cần xây dựng phương án sử dụng lao động, bao gồm:

• Danh sách người lao động tiếp tục được sử dụng, được đào tạo lại để tiếp tục sử dụng hoặc chuyển sang làm việc không trọn thời gian;

• Danh sách người lao động nghỉ hưu;

• Danh sách người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động;

• Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, người lao động và các bên liên quan trong quá trình thực hiện phương án;

• Biện pháp thực hiện và nguồn kinh phí.

Khi xây dựng phương án sử dụng lao động, nếu doanh nghiệp có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở thì cần trao đổi ý kiến với tổ chức đó. Sau khi phương án được thông qua, doanh nghiệp phải công khai cho người lao động trong vòng 15 ngày.

4.3 Tổ chức đại diện người lao động và thủ tục thông báo

Khi cắt giảm lao động do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế theo Điều 42, doanh nghiệp cần trao đổi trước với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên nếu doanh nghiệp có tổ chức đó, đồng thời thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và người lao động bị ảnh hưởng trước ít nhất 30 ngày.

Các trường hợp chia, hợp nhất, bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc chuyển quyền tài sản theo Điều 43 không áp dụng quy tắc thông báo thống nhất 30 ngày tại khoản 6 Điều 42. Doanh nghiệp cần tập trung xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo Điều 43 và Điều 44.

4.4 Cách tính trợ cấp mất việc làm

Theo Điều 47 Bộ luật Lao động, nếu người lao động đã làm việc thường xuyên cho doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên và bị mất việc do các trường hợp tại Điều 42 hoặc Điều 43, doanh nghiệp phải chi trả trợ cấp mất việc làm: mỗi năm làm việc được trả 1 tháng tiền lương, nhưng tối thiểu bằng 2 tháng tiền lương. Thời gian tính trợ cấp cần trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp, cũng như thời gian làm việc đã được doanh nghiệp chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm.

Khi đánh giá chi phí cắt giảm lao động hoặc tái cơ cấu, doanh nghiệp sản xuất cũng có thể kết hợp hướng dẫn tính chi phí nhân sự trong sản xuất tại Việt Nam: tiền lương, bảo hiểm xã hội, làm thêm giờ và chỗ ở để tính đồng bộ chi phí lao động thường xuyên và chi phí chấm dứt.

5. Sau khi quan hệ lao động kết thúc: thanh toán và xử lý hồ sơ

5.1 Khi nào phải thanh toán tiền lương, trợ cấp và các khoản liên quan?

Theo khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động:

• Hai bên phải thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên trong vòng 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động;

• Trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ, vì lý do kinh tế, tổ chức lại doanh nghiệp, hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm và các trường hợp pháp định khác, thời hạn có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 30 ngày.

5.2 Sổ bảo hiểm xã hội điện tử và xác nhận thời gian đóng bảo hiểm

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 (Luật số 41/2024/QH15) có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2025. Luật này không thống nhất bãi bỏ các biểu mẫu báo giảm lao động hiện hành, cũng không quy định doanh nghiệp bắt buộc phải chuyển sang “biểu mẫu mới sau ngày 1 tháng 7 năm 2025” mới được tiếp nhận thủ tục nghỉ việc. Doanh nghiệp cần thực hiện theo quy trình và biểu mẫu hiện hành do cơ quan bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố tại từng thời điểm.

Các nội dung của luật mới liên quan trực tiếp đến thủ tục nghỉ việc bao gồm:

• Người sử dụng lao động phải phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội để xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội của người lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt;

• Người sử dụng lao động phải phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội để trả lại sổ bảo hiểm xã hội giấy cho người lao động;

• Sổ bảo hiểm xã hội điện tử và sổ bảo hiểm xã hội giấy có giá trị pháp lý như nhau; sổ bảo hiểm xã hội điện tử được triển khai chậm nhất từ ngày 1 tháng 1 năm 2026, còn sổ giấy được cấp khi người tham gia bảo hiểm có yêu cầu.

5.3 Doanh nghiệp còn phải hoàn tất những thủ tục nghỉ việc nào?

Sắp xếp hoạt động Cách xử lý địa chỉ
Công ty công nghệ đặt trụ sở tại văn phòng chia sẻ, đội ngũ làm việc tại một văn phòng khác Kiểm tra văn phòng thực tế có cần đăng ký là địa điểm kinh doanh hay không
Công ty thương mại đặt trụ sở tại tòa nhà văn phòng, hàng hóa được lưu tại kho Xử lý riêng trụ sở chính và sắp xếp kho bãi
Doanh nghiệp sản xuất đặt trụ sở tại khu đô thị, nhà máy nằm trong khu công nghiệp Quản lý nhà máy riêng như địa điểm dự án và địa điểm sản xuất
Doanh nghiệp thương mại điện tử tách riêng trụ sở, chăm sóc khách hàng và kho đổi trả Đánh giá đăng ký và giấy phép theo chức năng thực tế của từng địa điểm
Công ty nhà hàng tách riêng trụ sở và cửa hàng Cửa hàng không thể chỉ dựa vào đăng ký trụ sở để bao phủ hoạt động kinh doanh

6. Doanh nghiệp cần lưu giữ những chứng cứ nào

Doanh nghiệp cần lưu giữ chứng cứ tương ứng với từng phương án chấm dứt và kiểm tra theo danh sách sau:

Phương án chấm dứt Chứng cứ về lý do Chứng cứ về thủ tục Chứng cứ thanh toán
Không hoàn thành công việc Tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc và hồ sơ ban hành; kết quả đánh giá định kỳ; kế hoạch cải thiện và hồ sơ hướng dẫn; ghi nhận bằng văn bản về việc không đạt yêu cầu Hồ sơ lấy ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng tiêu chí hiệu quả công việc (nếu có); thông báo chấm dứt và chứng từ giao nhận Chứng từ thanh toán tiền lương và trợ cấp; hồ sơ xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
Ốm đau dài ngày Chẩn đoán, thời hạn điều trị và tài liệu chứng minh khả năng lao động chưa hồi phục do cơ sở y tế cấp Chứng cứ về loại hợp đồng; thông báo chấm dứt và hồ sơ giao nhận Bảng giao nhận tiền lương, bảo hiểm và hồ sơ
Sa thải kỷ luật Biên bản vi phạm, camera, lời khai nhân chứng, giải trình bằng văn bản của người lao động; nội quy lao động và hồ sơ thông báo, niêm yết Thông báo họp và giao nhận; hồ sơ giải trình; biên bản cuộc họp; quyết định kỷ luật và giao nhận Hồ sơ thanh toán lương và bảo hiểm; biên bản xác nhận quyết toán cuối cùng
Cắt giảm lao động vì lý do kinh tế Văn bản quyết định thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc tài liệu chứng minh lý do kinh tế Phương án sử dụng lao động; hồ sơ trao đổi ý kiến; thông báo 30 ngày trong trường hợp Điều 42 Cách tính trợ cấp mất việc và chứng từ thanh toán
Chấm dứt theo thỏa thuận Hồ sơ quá trình thương lượng Thỏa thuận chấm dứt có chữ ký của hai bên và tài liệu ủy quyền ký kết Hồ sơ thanh toán theo thỏa thuận; xác nhận của hai bên về các khoản đã thanh toán

Các nội dung dưới đây là khuyến nghị quản lý chứng cứ của doanh nghiệp. Thời hạn lưu giữ cụ thể cần được xác định cùng với quy định về tranh chấp lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội, thuế, hồ sơ nhân sự và dữ liệu cá nhân:

1. Chứng cứ bằng văn bản: hợp đồng lao động, nội quy lao động, hồ sơ đánh giá, thông báo và tài liệu họp cần được lưu thành hồ sơ có thể tra cứu; khi tranh chấp đã phát sinh hoặc có thể dự kiến một cách hợp lý, không nên xóa các tài liệu liên quan;

2. Chứng cứ điện tử: email, hệ thống nội bộ và tin nhắn trao đổi tức thời cần được lưu giữ ở mức tối đa dưới dạng tệp gốc, có thông tin thời gian và đầy đủ bối cảnh;

3. Tư liệu âm thanh, hình ảnh: camera, ghi âm và ghi hình cần được lưu bản gốc, thời điểm tạo và hồ sơ quá trình trích xuất, đồng thời tuân thủ yêu cầu về dữ liệu cá nhân và quản lý giám sát;

4. Chứng cứ giao nhận: có thể sử dụng ký nhận của người lao động, bưu gửi hoặc chuyển phát có thể tra cứu, email, thông báo trên hệ thống nội bộ và các phương thức khác. Nếu người lao động từ chối nhận, doanh nghiệp có thể lập ghi nhận cùng thời điểm và củng cố chứng cứ bằng người làm chứng, gửi lại qua bưu chính hoặc phương thức xác minh khác; luật không có quy định thống nhất bắt buộc phải dùng thư bảo đảm có khai giá hoặc phải có hai người làm chứng.

7. Sai sót thường gặp và hậu quả của việc chấm dứt trái pháp luật

7.1 Doanh nghiệp thường mắc sai sót thủ tục nào khi chấm dứt hợp đồng lao động?

STT Sai sót điển hình Hậu quả
1 Không phân biệt đơn phương chấm dứt của doanh nghiệp, sa thải kỷ luật và cắt giảm vì lý do kinh tế; trộn lẫn thủ tục Có thể khiến việc chấm dứt bị xác định là trái pháp luật
2 Có lý do chấm dứt nhưng chứng cứ không đủ Doanh nghiệp không hoàn thành nghĩa vụ chứng minh theo luật
3 Hiểu nhầm 30 ngày, 45 ngày là ngày làm việc Có thể dẫn đến thiếu thời hạn báo trước
4 Sa thải kỷ luật mà không tổ chức cuộc họp kỷ luật, ban hành quyết định trực tiếp Có thể cấu thành vi phạm thủ tục
5 Đơn phương chấm dứt hoặc xử lý kỷ luật trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi Có thể cấu thành chấm dứt hoặc xử lý kỷ luật trái pháp luật và phát sinh trách nhiệm tương ứng
6 Không thanh toán trong thời hạn luật định hoặc không kịp thời xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội Có thể bị yêu cầu thanh toán bổ sung, thực hiện bổ sung và chịu trách nhiệm xử phạt hành chính

7.2 Doanh nghiệp phải chịu hậu quả pháp lý nào nếu đơn phương chấm dứt trái pháp luật?

Theo Điều 41 Bộ luật Lao động, doanh nghiệp đơn phương chấm dứt trái pháp luật có thể phải chịu các trách nhiệm sau:

1. Về nguyên tắc, phải khôi phục quan hệ lao động, trả tiền lương trong thời gian người lao động không được làm việc, đóng bổ sung bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho thời gian đó, đồng thời trả thêm ít nhất 2 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động;

2. Nếu không bảo đảm đủ thời hạn báo trước, phải trả thêm khoản tiền lương tương ứng với thời gian thiếu báo trước;

3. Nếu người lao động không muốn tiếp tục làm việc, ngoài các khoản nêu trên, doanh nghiệp còn phải trả trợ cấp thôi việc theo luật;

4. Nếu doanh nghiệp không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, ngoài các khoản nêu trên và trợ cấp thôi việc, hai bên còn phải thỏa thuận khoản bồi thường bổ sung, nhưng khoản này không được thấp hơn 2 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

7.3 Khi nào việc chấm dứt trái pháp luật có thể liên quan đến trách nhiệm hình sự?

Theo Văn bản hợp nhất Bộ luật Hình sự số 135/VBHN-VPQH Điều 162, bất kỳ người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà sa thải người lao động trái pháp luật, ra quyết định buộc thôi việc trái pháp luật đối với công chức, viên chức, hoặc cưỡng ép, đe dọa buộc họ thôi việc và gây hậu quả nghiêm trọng thì có thể phải chịu trách nhiệm hình sự. Điều khoản này không chỉ giới hạn ở người quản lý doanh nghiệp và cũng không yêu cầu người lao động phải tự sát mới cấu thành tội phạm cơ bản; việc người bị sa thải tự sát là một tình tiết tăng nặng. Trách nhiệm hình sự chỉ áp dụng khi đáp ứng đầy đủ cấu thành tội phạm, không phải là hậu quả đương nhiên của mọi trường hợp chấm dứt trái pháp luật.

8. Danh sách kiểm tra thủ tục và chứng cứ trước khi doanh nghiệp chấm dứt lao động

Trước khi ra quyết định chấm dứt, doanh nghiệp nên kiểm tra từng mục dưới đây (bản tháng 7 năm 2026):

□ Bước 1: Xác định phương án chấm dứt — thuộc trường hợp doanh nghiệp đơn phương chấm dứt, sa thải kỷ luật hay cắt giảm lao động vì lý do kinh tế?

□ Bước 2: Rà soát căn cứ pháp định — tình huống có đáp ứng đầy đủ các yếu tố cấu thành theo điều khoản tương ứng của Bộ luật Lao động hay không?

□ Bước 3: Kiểm tra các hạn chế bảo vệ đặc biệt — người lao động có đang mang thai, nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi hay không? Có đang trong thời gian điều trị hoặc nghỉ phép được bảo vệ theo luật hay không?

□ Bước 4: Xác nhận thủ tục thông báo hoặc họp — cách tính thời hạn thông báo đã chính xác chưa? Cuộc họp kỷ luật đã được thông báo trước ít nhất 5 ngày làm việc chưa? Đã thông báo cho tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở của người lao động theo luật hay chưa, nếu áp dụng?

□ Bước 5: Rà soát mức độ đầy đủ của chứng cứ — chứng cứ về lý do và chứng cứ về thủ tục có đầy đủ để doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ chứng minh trong tranh chấp hay không?

□ Bước 6: Xác định phương án thanh toán — tiền lương, trợ cấp, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp sẽ được xác nhận và xử lý như thế nào?

9. Vanzbon hỗ trợ doanh nghiệp xử lý việc chấm dứt hợp đồng lao động tại Việt Nam như thế nào?

Đội ngũ Việt Nam của Vanzbon có thể kết hợp nguyên nhân chấm dứt, tình trạng của người lao động và cách sắp xếp hợp đồng lao động để hỗ trợ doanh nghiệp rà soát phương án chấm dứt và thủ tục cần thực hiện, bao gồm:

• Xác định nên áp dụng thủ tục chấm dứt theo thỏa thuận, doanh nghiệp đơn phương chấm dứt, sa thải kỷ luật hay cắt giảm lao động vì lý do kinh tế

• Rà soát căn cứ chấm dứt, thời hạn thông báo, giới hạn bảo vệ đặc biệt và yêu cầu tham gia của tổ chức đại diện người lao động

• Kiểm tra mức độ đầy đủ của hồ sơ đánh giá hiệu suất, tài liệu vi phạm, biên bản họp, chứng từ giao nhận và các chứng cứ khác

• Hỗ trợ chuẩn bị thông báo chấm dứt, quyết định kỷ luật, thỏa thuận chấm dứt theo thỏa thuận và tài liệu họp liên quan

• Rà soát tiền lương, ngày nghỉ hằng năm chưa sử dụng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc và thủ tục bảo hiểm xã hội

• Đưa ra khuyến nghị về rủi ro chấm dứt trái pháp luật, trách nhiệm bồi thường có thể phát sinh và xử lý tranh chấp về sau

Trước khi gửi thông báo chấm dứt hoặc tổ chức cuộc họp xử lý kỷ luật, doanh nghiệp có thể nộp hợp đồng lao động, sổ tay nhân viên, hồ sơ đánh giá, tài liệu vi phạm và phương án chấm dứt dự kiến để rà soát, qua đó tránh làm tăng rủi ro tranh chấp do chọn sai phương án hoặc thiếu thủ tục.

10. Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Trong thời gian thử việc, mỗi bên đều có thể hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hủy bỏ thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động mà không cần báo trước và không phải bồi thường. Pháp luật không yêu cầu doanh nghiệp phải chứng minh người lao động “không đạt yêu cầu tuyển dụng” hoặc phải được người lao động đồng ý; tuy nhiên doanh nghiệp vẫn phải thanh toán tiền lương thử việc cho thời gian người lao động đã làm việc.

Doanh nghiệp cần gửi thông báo họp cho các chủ thể phải tham dự trước ít nhất 5 ngày làm việc và bảo đảm họ nhận được thông báo. Nếu người lao động hoặc các chủ thể phải tham dự khác đã nhận thông báo hợp lệ nhưng không xác nhận tham gia hoặc vắng mặt, doanh nghiệp có thể tổ chức cuộc họp theo thời gian, địa điểm đã thông báo. Doanh nghiệp cần lưu hồ sơ gửi thông báo và ghi nhận việc vắng mặt, đồng thời bảo lưu cơ hội giải trình mà người lao động có theo luật trong cuộc họp. Pháp luật không có quy định thống nhất bắt buộc phải có hai người làm chứng, cũng không quy định thời hạn giải trình bằng văn bản tối thiểu 3 ngày làm việc.

Không thể kết luận một cách chung chung rằng “từ chối nhận thì không ảnh hưởng đến hiệu lực”. Doanh nghiệp vẫn phải chứng minh mình đã thực hiện nghĩa vụ thông báo bằng văn bản và giao nhận theo quy định áp dụng. Có thể kết hợp ký nhận của người lao động, bưu gửi hoặc chuyển phát có thể tra cứu, email, thông báo trên hệ thống nội bộ, ghi nhận việc từ chối nhận và các phương thức khác để hình thành chứng cứ. Pháp luật không có yêu cầu thống nhất bắt buộc phải sử dụng thư bảo đảm có khai giá và có hai người không có lợi ích liên quan làm chứng.

Doanh nghiệp nên lưu tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc, hồ sơ xây dựng và ban hành tiêu chí, tài liệu chứng minh người lao động đã biết tiêu chí, kết quả đánh giá của từng kỳ đánh giá, kế hoạch cải thiện và hồ sơ hướng dẫn, cũng như tài liệu bằng văn bản phản hồi cho người lao động về kết quả không đạt yêu cầu. Nếu doanh nghiệp có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, cũng cần lưu hồ sơ lấy ý kiến của tổ chức đó khi xây dựng quy chế đánh giá hiệu quả công việc.

Tối thiểu nên bao gồm việc hai bên tự nguyện chấm dứt quan hệ lao động, ngày chấm dứt, các khoản tiền lương và ngày nghỉ hằng năm chưa sử dụng, trợ cấp thôi việc hoặc khoản chi trả theo thỏa thuận, phương án xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp, bàn giao hồ sơ và phương thức xử lý tranh chấp. Hai bên có thể xác nhận các khoản đã thanh toán, nhưng thỏa thuận không nên loại trừ các quyền bắt buộc mà người lao động được hưởng theo luật.

11. Kết luận: trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, cần rà soát phương án, thủ tục và chứng cứ

Đối với việc chấm dứt hợp đồng lao động tại Việt Nam, căn cứ thực chất, thủ tục pháp định và hồ sơ chứng cứ là ba yếu tố không thể thiếu. Chọn sai phương án, thiếu thủ tục hoặc không đủ chứng cứ đều có thể khiến việc chấm dứt bị xác định là trái pháp luật, khiến doanh nghiệp đối mặt với rủi ro khôi phục quan hệ lao động hoặc bồi thường thiệt hại.

Doanh nghiệp nên lồng ghép yêu cầu tuân thủ vào quản trị hằng ngày thay vì chỉ chuẩn bị khi sắp chấm dứt hợp đồng. Trong các tình huống có người lao động thuộc nhóm được bảo vệ đặc biệt, cắt giảm lao động tập thể hoặc ranh giới pháp lý chưa rõ, doanh nghiệp nên tham vấn luật sư hoặc cơ quan quản lý lao động tại địa phương trước khi đưa ra quyết định chính thức.

Khi liên quan đến tranh chấp lao động phức tạp hoặc thiết kế quy trình, doanh nghiệp có thể kết hợp dịch vụ pháp lý tại Việt Nam để tiếp tục rà soát phương án áp dụng, thẩm quyền ký tài liệu và hồ sơ chứng cứ.

Hãy nói chuyện với chuyên gia:

+84 0886668937

vietnam@vanzbon.com

Hãy nói chuyện với chuyên gia:

+84 0886668937

vietnam@vanzbon.com