Miền Nam Việt Nam là một trong những khu vực được các doanh nghiệp sản xuất có vốn đầu tư nước ngoài ưu tiên khi gia nhập thị trường Việt Nam. Từ ngày 1 tháng 7 năm 2025, Việt Nam hoàn tất điều chỉnh đơn vị hành chính cấp tỉnh, giảm từ 63 tỉnh, thành xuống còn 34 đơn vị cấp tỉnh. TP. Hồ Chí Minh cũ, tỉnh Bình Dương và tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu được sáp nhập thành TP. Hồ Chí Minh mới; tỉnh Đồng Nai cũ và tỉnh Bình Phước được sáp nhập thành tỉnh Đồng Nai mới; tỉnh Long An cũ và tỉnh Tây Ninh được sáp nhập thành tỉnh Tây Ninh mới. Bài viết này lấy ba địa phương sau sáp nhập – TP. Hồ Chí Minh (bao gồm khu vực Bình Dương cũ), tỉnh Đồng Nai và tỉnh Tây Ninh (bao gồm khu vực Long An cũ) – làm đối tượng phân tích, nhằm so sánh sự khác biệt về định hướng ngành, ngưỡng ưu đãi thuế, chi phí đất đai và điều kiện lao động.
Quyết định lựa chọn địa điểm cần được đánh giá trên bốn chiều cạnh tuân thủ: điều kiện tiếp cận ngành nghề quyết định dự án có được phép triển khai hay không; ưu đãi thuế ảnh hưởng đến tỷ suất hoàn vốn; đất công nghiệp và nguồn cung lao động quyết định tính khả thi của việc triển khai; còn rủi ro di dời liên tỉnh liên quan trực tiếp đến tính linh hoạt trong vận hành dài hạn. Bài viết lần lượt phân tích sự khác biệt giữa các khu vực về hạn chế tiếp cận thị trường, điều kiện hưởng ưu đãi, chi phí đất đai – lao động và thủ tục điều chỉnh dự án, qua đó cung cấp một khung đánh giá tuân thủ cho doanh nghiệp khi chọn địa điểm.
1. Các khu vực hạn chế hoặc khuyến khích những ngành nào?
Việt Nam áp dụng cơ chế danh mục hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài. Luật Đầu tư 2020 (Luật số 61/2020/QH14) thiết lập mô hình quản lý dựa trên đối xử quốc gia trước khi tiếp cận thị trường kết hợp với danh mục hạn chế. Ngày 26 tháng 3 năm 2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài tại Phụ lục I, bao gồm 84 ngành, nghề. Ngày 3 tháng 9 năm 2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 239/2025/NĐ-CP để sửa đổi Nghị định số 31.
1.1 Những ngành nào cấm hoặc hạn chế đầu tư nước ngoài?
Theo Nghị định số 31 và các sửa đổi tại Nghị định số 239, hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài chủ yếu được chia thành hai nhóm:
- Ngành, nghề cấm nhà đầu tư nước ngoài tiếp cận: bao gồm báo chí và các hoạt động thu thập thông tin dưới mọi hình thức; khai thác thủy sản hoặc tài nguyên biển; dịch vụ điều tra và an ninh; các dịch vụ liên quan đến hành chính tư pháp như giám định tư pháp, công chứng, đấu giá tài sản; dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa; dịch vụ nổ mìn dân dụng; nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ, v.v.
- Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện: nhà đầu tư chỉ được đầu tư sau khi đáp ứng các điều kiện cụ thể, có thể bao gồm giới hạn về tỷ lệ sở hữu, hình thức đầu tư và phạm vi hoạt động đầu tư.
Khi đầu tư vào ngành, nghề có điều kiện, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không chỉ cần đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường riêng của ngành, mà còn phải xem xét các yêu cầu về sử dụng đất, sử dụng lao động, khai thác tài nguyên thiên nhiên và khoáng sản, cũng như sản xuất và cung ứng hàng hóa hoặc dịch vụ công.
1.2 Định hướng thu hút ngành nghề trọng điểm tại từng khu vực
Trong khuôn khổ danh mục hạn chế ở cấp quốc gia, từng khu vực đều xác lập định hướng ngành nghề ưu tiên riêng. Các định hướng chính bao gồm:
- TP. Hồ Chí Minh (bao gồm khu vực Bình Dương cũ): khu vực Bình Dương cũ ưu tiên thu hút đầu tư vào công nghệ cao, ngành bán dẫn, năng lượng xanh và các lĩnh vực liên quan; khu vực lõi của TP. Hồ Chí Minh tập trung phát triển ngành công nghệ cao;
- Tỉnh Đồng Nai: xác định công nghiệp, đặc biệt là công nghệ cao và ngành sản xuất sạch, là động lực phát triển chủ đạo;
- Tỉnh Tây Ninh (bao gồm khu vực Long An cũ): khu vực Long An cũ tập trung thu hút các dự án sản xuất công nghiệp và xuất khẩu, bao gồm may mặc, sản xuất sản phẩm công nghiệp và chế biến nông sản.
Cùng một ngành nghề có thể gặp các điều kiện triển khai khác nhau ở từng địa phương do quy hoạch công nghiệp, điều kiện đất đai, yêu cầu môi trường và tiêu chuẩn tiếp nhận của khu công nghiệp. Các dự án thuộc ngành, nghề có điều kiện có thể phát sinh yêu cầu phê duyệt bổ sung tại một số khu vực. Trước khi chọn địa điểm, doanh nghiệp nên xác nhận ngành nghề cụ thể với cơ quan đăng ký đầu tư hoặc ban quản lý khu công nghiệp tại khu vực mục tiêu. Đối với các đánh giá tiền đề liên quan đến tiếp cận thị trường, lộ trình khu công nghiệp và phân định trách nhiệm dự án, có thể tham khảo cách triển khai dự án nhà máy sản xuất tại Việt Nam: cần xem xét tiếp cận thị trường, lộ trình khu công nghiệp và phân định trách nhiệm trước khi chọn địa điểm. Sau khi xác nhận điều kiện tiếp cận ngành nghề, doanh nghiệp cần tiếp tục đánh giá liệu cùng một dự án khi đặt tại các khu vực khác nhau có được áp dụng chế độ thuế khác nhau hay không.
2. Khác biệt chính sách giữa các khu vực theo quy định mới năm 2025
Ngày 14 tháng 6 năm 2025, Quốc hội Việt Nam thông qua Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (Luật số 67/2025/QH15), có hiệu lực từ ngày 1 tháng 10 năm 2025. Ngày 15 tháng 12 năm 2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết việc thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Ngày 12 tháng 3 năm 2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 20/2026/TT-BTC nhằm cụ thể hóa thêm các quy định liên quan. Về ưu đãi thuế, luật mới cho thấy xu hướng chuyển từ ưu đãi phổ quát theo địa bàn sang ưu đãi chính xác theo ngành và tính chất dự án.
2.1 Khu công nghiệp thông thường không còn tự động được hưởng ưu đãi
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp tiêu chuẩn là 20%. Lần đầu tiên, luật mới thiết lập bằng văn bản luật các mức thuế suất phân hóa dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ và doanh nghiệp nhỏ:
- Doanh nghiệp siêu nhỏ: tổng doanh thu của năm trước không vượt quá 3 tỷ VND và đáp ứng điều kiện thì được áp dụng thuế suất 15%;
- Doanh nghiệp nhỏ: tổng doanh thu của năm trước trên 3 tỷ VND nhưng không vượt quá 50 tỷ VND và đáp ứng điều kiện thì được áp dụng thuế suất 17%.
Về ưu đãi thuế, luật mới đã bỏ cơ chế khu công nghiệp thông thường tự động được hưởng ưu đãi. Ưu đãi thuế tập trung hơn vào các khu vực và dự án sau:
| Trường hợp | Điều kiện áp dụng | Định hướng ưu đãi |
|---|---|---|
| Dự án đáp ứng điều kiện về ngành nghề được khuyến khích trọng điểm, khu công nghệ cao hoặc địa bàn đặc biệt khó khăn | Cần đáp ứng đồng thời các điều kiện về ngành nghề, địa bàn, quy mô đầu tư và các tiêu chí liên quan | Có thể được áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm và ưu đãi "4 năm miễn thuế, 9 năm tiếp theo giảm 50%" |
| Dự án tại khu kinh tế không thuộc địa bàn khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn | Cần đáp ứng các điều kiện công nhận cụ thể | Có thể được áp dụng thuế suất 17% trong 10 năm và ưu đãi "2 năm miễn thuế, 4 năm tiếp theo giảm 50%" |
| Dự án trong khu công nghiệp hoặc khu chế xuất | Không thể xác định ưu đãi chỉ dựa trên tư cách nằm trong khu | Cần đánh giá đồng thời ngành nghề, địa điểm cụ thể, tính chất dự án và quy định chuyển tiếp |
| Doanh nghiệp thông thường | - | Thuế suất tiêu chuẩn là 20% |
Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính từ năm tính thuế đầu tiên doanh nghiệp phát sinh doanh thu. Thời gian miễn, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên phát sinh thu nhập chịu thuế; nếu trong ba năm đầu kể từ khi có doanh thu mà chưa phát sinh thu nhập chịu thuế, thông thường thời gian ưu đãi được tính từ năm thứ tư.
Cần lưu ý rằng bảng trên chỉ là khung đánh giá chung. Mức ưu đãi cụ thể phụ thuộc vào việc xác định địa bàn của dự án, thuộc tính ngành nghề và quy mô đầu tư. Bản thân khu chế xuất không tự động được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp; tuy nhiên, nếu khu chế xuất nằm trong phạm vi khu kinh tế hoặc khu công nghệ cao, dự án có thể áp dụng chính sách ưu đãi của khu vực đó. Doanh nghiệp không nên chỉ dựa vào việc dự án nằm trong khu công nghiệp để mặc nhiên suy đoán rằng có thể được hưởng thuế suất ưu đãi, mà cần xác nhận điều kiện ưu đãi của dự án cụ thể với cơ quan thuế cấp tỉnh hoặc cơ quan đăng ký đầu tư ngay từ giai đoạn lựa chọn địa điểm.
2.2 Dự án nào có thể được hưởng ưu đãi thuế?
Tại mỗi khu vực đều có các loại hình khu kinh tế, khu công nghệ cao và khu công nghiệp khác nhau. Việc doanh nghiệp có được hưởng thuế suất ưu đãi hay không phụ thuộc vào loại khu vực cụ thể nơi dự án đặt địa điểm và ngành nghề của dự án có thuộc danh mục khuyến khích hay không. Sau khi luật mới có hiệu lực, khu công nghiệp không còn tự động được hưởng thuế suất ưu đãi. Khu công nghệ cao và khu kinh tế thường có mức ưu đãi lớn hơn, nhưng ngưỡng tiếp cận cũng cao hơn – một số khu công nghệ cao đặt ra yêu cầu về cường độ đầu tư đối với dự án vào khu, và tiêu chuẩn cụ thể cần được xác nhận với ban quản lý khu.
2.3 Cơ chế chuyển tiếp đối với dự án hiện hữu và dự án mới
Sau khi luật mới có hiệu lực, các dự án đầu tư đã được phê duyệt thông thường có thể tiếp tục áp dụng điều kiện ưu đãi cũ cho đến khi hết thời hạn. Quy định chuyển tiếp của Luật số 67/2025/QH15 cũng cho phép một số dự án hiện hữu đáp ứng điều kiện được lựa chọn áp dụng ưu đãi cũ hoặc ưu đãi theo luật mới trong thời gian ưu đãi còn lại. Đối với dự án mới, điều kiện áp dụng cần được đánh giá theo quy định của luật mới.
3. Khác biệt về chi phí đất đai và điều kiện lao động giữa các khu vực
Đất công nghiệp là một trong những yếu tố cốt lõi trong quyết định chọn địa điểm của ngành sản xuất, trong khi nguồn cung lao động ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí nhân sự và hiệu quả vận hành của dự án. Các khu vực có sự khác biệt đáng kể về nguồn cung đất, mặt bằng giá và dự trữ lao động.
3.1 Cách thức và giới hạn để doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tiếp cận đất đai
Luật Đất đai 2024 (Luật số 31/2024/QH15) quy định một cách hệ thống về quản lý đất đai. Tại Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý; doanh nghiệp và cá nhân được trao quyền sử dụng đất. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể tiếp cận quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp thông qua hình thức thuê đất, với thời hạn thường không quá 50 năm; đối với dự án đáp ứng điều kiện pháp luật, có thời gian thu hồi vốn dài hoặc nằm tại một số địa bàn khó khăn nhất định, thời hạn có thể lên đến nhưng không vượt quá 70 năm.
Nội dung quyền cụ thể gắn với quyền sử dụng đất – bao gồm khả năng chuyển nhượng, cho thuê lại, thế chấp hoặc góp vốn – phụ thuộc vào phương thức tiếp cận đất:
- Quyền sử dụng đất thuê trực tiếp từ Nhà nước: thông thường không được tự do chuyển nhượng;
- Quyền sử dụng đất thuê từ chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp: có thể được chuyển nhượng sau khi đáp ứng một số điều kiện nhất định.
3.2 So sánh tiền thuê đất công nghiệp và điều kiện vào khu giữa các khu vực
Mặt bằng tiền thuê đất công nghiệp giữa các khu vực có sự chênh lệch đáng kể. Dưới đây là mức tiền thuê đất công nghiệp tham khảo tại từng khu vực:
| Khu vực | Tiền thuê đất công nghiệp tham khảo (USD/m²/thời hạn thuê) | Ghi chú |
|---|---|---|
| Khu vực lõi TP. Hồ Chí Minh | Khoảng 243 USD | Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp trọng điểm |
| TP. Hồ Chí Minh - khu vực Bình Dương cũ | 130-200 USD | Tỷ lệ lấp đầy khu công nghiệp trên 90% |
| Tỉnh Đồng Nai | 80-120 USD | Một số khu có ưu đãi thuê theo từng giai đoạn |
| Tỉnh Tây Ninh - khu vực Long An cũ | 100-130 USD | Chi phí đất đai ở mức tương đối thấp trong khu vực phía Nam |
Lưu ý: Đây là giá tham khảo trên thị trường; mức thuê cụ thể thay đổi tùy theo vị trí khu công nghiệp, điều kiện hạ tầng, diện tích thuê và kết quả đàm phán.
Khu vực Bình Dương cũ có nền tảng công nghiệp tương đối trưởng thành và tỷ lệ lấp đầy khu công nghiệp cao. Sau khi tỉnh Đồng Nai cũ và tỉnh Bình Phước sáp nhập, tỉnh Đồng Nai mới có quy mô dân số mở rộng đáng kể, diện tích tự nhiên khoảng 12.737 km², đồng thời số lượng khu công nghiệp và không gian phát triển ngành cũng được mở rộng. Diện tích cụ thể của từng khu, chủ đầu tư hạ tầng và tỷ lệ lấp đầy có thể được rà soát từng mục thông qua danh mục chính thức các khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai. Khu vực Long An cũ có chi phí đất đai tương đối thấp, phù hợp với các dự án nhạy cảm về chi phí.
Điều kiện tiếp nhận của khu công nghiệp, thủ tục môi trường và yêu cầu phòng cháy chữa cháy có thể ảnh hưởng trực tiếp đến việc khu đất có thể được sử dụng cho dự án cụ thể hay không. Trước khi ký hợp đồng thuê, doanh nghiệp có thể tham khảo ba ngưỡng tuân thủ khi xây dựng nhà máy sản xuất tại Việt Nam năm 2026: khu công nghiệp, đánh giá môi trường và phòng cháy chữa cháy để đồng thời kiểm tra năng lực tiếp nhận của khu. Khi tiếp cận đất đai, doanh nghiệp cũng cần lưu ý các điểm sau:
- Thuê từ chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp: đây là quan hệ thuê thương mại, và không phải mọi hợp đồng thuê đất trong khu công nghiệp đều cần Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
- Thuê đất trực tiếp từ Nhà nước: cần có quyết định cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền;
- Điều khoản hợp đồng: cần làm rõ mục đích sử dụng đất, thời hạn thuê, phương thức thanh toán tiền thuê và điều kiện gia hạn;
- Trình tự thực hiện: việc ký thỏa thuận thuê đất thường lấy việc thành lập chủ thể đầu tư làm tiền đề, và trên thực tế hai việc này cần được triển khai song song.
Trước khi ký thỏa thuận thuê đất, doanh nghiệp nên kiểm tra mục đích quy hoạch của khu đất mục tiêu có phù hợp với dự án đầu tư hay không, đồng thời đưa quy hoạch dài hạn của địa phương vào phạm vi theo dõi liên tục. Ví dụ tại Đồng Nai, Khu công nghiệp Biên Hòa 1 đang được chuyển đổi thành khu thương mại – dịch vụ đô thị; doanh nghiệp cần lưu ý tác động tiềm tàng của những điều chỉnh quy hoạch như vậy đối với quyết định chọn địa điểm.
3.3 Cấu trúc nguồn cung lao động và chi phí nhân sự tại từng khu vực
Nguồn cung lao động giữa các khu vực có sự khác biệt rõ rệt. Khu vực Bình Dương cũ và tỉnh Đồng Nai có nền tảng công nghiệp sâu, tập trung nhiều lao động sản xuất. TP. Hồ Chí Minh có chi phí lao động cao hơn, nhưng nguồn nhân sự chất lượng cao cũng tập trung hơn. Khu vực Long An cũ có chi phí lao động tương đối thấp, song nguồn dự trữ công nhân công nghiệp và hệ thống đào tạo bổ trợ vẫn đang trong quá trình hoàn thiện. Đối với chi phí đầy đủ bao gồm lương, bảo hiểm xã hội, làm thêm giờ và chỗ ở, doanh nghiệp có thể tham khảo hướng dẫn đầy đủ về tính toán chi phí lao động trong ngành sản xuất tại Việt Nam, bao gồm lương, bảo hiểm xã hội, làm thêm giờ và chỗ ở để thực hiện tính toán.
Khi đánh giá chi phí lao động, doanh nghiệp cần xem xét đồng thời mặt bằng lương, tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội và độ khó tuyển dụng. Các dự án sử dụng nhiều lao động cần đặc biệt chú ý đến tuân thủ đóng bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên, phạm vi áp dụng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp đối với lao động Việt Nam và lao động nước ngoài không hoàn toàn giống nhau; doanh nghiệp cần đánh giá nghĩa vụ áp dụng theo từng nhóm người lao động. Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ tháng 7 năm 2025, trong khi Luật Việc làm 2025 có hiệu lực từ tháng 1 năm 2026. Đối với các dự án thâm dụng lao động, khi quy mô nhân sự tăng lên, khối lượng công việc liên quan đến căn cứ đóng bảo hiểm xã hội và quản lý hợp đồng sẽ tăng đáng kể; doanh nghiệp nên xây dựng hệ thống quản lý lao động từ sớm.
4. Chi phí điều chỉnh và rủi ro tuân thủ sau khi đã chọn địa điểm
Quyết định chọn địa điểm không phải là không thể thay đổi. Tuy nhiên, việc di dời liên tỉnh sẽ kích hoạt một loạt thủ tục tuân thủ, vì vậy doanh nghiệp nên đưa khả năng di dời trong tương lai và chi phí tương ứng vào đánh giá ngay từ giai đoạn lựa chọn địa điểm.
4.1 Di dời liên tỉnh cần xin lại những giấy phép nào?
Việc thay đổi địa điểm của dự án đầu tư, tức di dời sang tỉnh khác, thường đòi hỏi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC). Theo khoản 2 Điều 41 Luật Đầu tư, nếu việc điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung ghi nhận trên IRC, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục điều chỉnh IRC. Thay đổi địa điểm là một trong các trường hợp làm thay đổi nội dung ghi nhận trên IRC.
Di dời liên tỉnh không nhất thiết đồng nghĩa với việc phải thực hiện lại toàn bộ quy trình thành lập từ đầu, nhưng các vấn đề sau thường cần được xử lý hoặc rà soát lại tại địa điểm mới:
| Hạng mục | Mô tả |
|---|---|
| Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) | Nộp hồ sơ điều chỉnh hoặc đăng ký lại với cơ quan có thẩm quyền mới |
| Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC) | Thay đổi địa chỉ trụ sở chính |
| Thủ tục đất đai/thuê đất | Cần xác nhận lại quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê tại địa điểm mới |
| Đánh giá môi trường | Cơ quan môi trường của tỉnh mới có thể rà soát lại trên cơ sở quy hoạch địa phương; báo cáo môi trường cũ có thể bị bác bỏ một phần hoặc toàn bộ |
| Giấy phép xây dựng/phòng cháy chữa cháy | Cần thực hiện lại tại địa điểm mới |
| Giấy phép kinh doanh đối với ngành nghề đặc thù | Các giấy phép điều kiện bổ sung như rượu, thực phẩm, du lịch có thể cần được xin lại |
4.2 Quyết toán thuế - thủ tục tiền đề then chốt khi di dời liên tỉnh
Trong quá trình di dời liên tỉnh, khâu quan trọng nhất và cũng dễ bị bỏ sót nhất là quyết toán thuế. Theo Thông tư số 105/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính Việt Nam và các quy định quản lý thuế liên quan, khi doanh nghiệp thay đổi địa chỉ sang tỉnh khác, thông thường cần thực hiện theo trình tự sau:
1. Nộp hồ sơ quyết toán thuế (quyết toán thuế) với cơ quan thuế cũ, để cơ quan thuế kiểm tra toàn bộ nghĩa vụ thuế còn tồn đọng, bao gồm VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và các khoản liên quan;
2. Nhận các xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế liên quan;
3. Nộp hồ sơ thay đổi địa chỉ với cơ quan đăng ký kinh doanh – cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan quản lý đầu tư thường xem xét xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế do cơ quan thuế cũ cấp như một điều kiện tiền đề; nếu không có, hồ sơ có thể bị từ chối.
4.3 Lao động và bảo hiểm xã hội - rủi ro nhân sự dễ bị bỏ qua
Di dời liên tỉnh không chỉ liên quan đến thủ tục giấy phép, mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến quan hệ lao động. Hai vấn đề chính gồm:
- Thứ nhất, thay đổi địa điểm làm việc cần được thương lượng với người lao động. Theo Bộ luật Lao động Việt Nam, địa điểm làm việc là nội dung bắt buộc của hợp đồng lao động. Di dời liên tỉnh là thay đổi cơ bản về địa điểm làm việc; người sử dụng lao động không được đơn phương điều chuyển người lao động đến địa điểm ngoài phạm vi đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động, mà cần thương lượng với người lao động hoặc ký lại hợp đồng lao động. Nếu không, doanh nghiệp có thể phát sinh tranh chấp lao động và tranh chấp về trợ cấp thôi việc.
- Thứ hai, bảo hiểm xã hội cần được chuyển sang địa phương mới. Sau khi doanh nghiệp di dời sang tỉnh khác, doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi nơi đóng bảo hiểm xã hội với cơ quan bảo hiểm xã hội tại địa chỉ mới. Việc này liên quan đến chuyển tài khoản bảo hiểm xã hội của toàn bộ người lao động giữa các tỉnh; nếu xử lý không đúng, việc đóng bảo hiểm và chi trả quyền lợi của người lao động có thể bị gián đoạn, từ đó phát sinh rủi ro pháp lý.
5. Vanzbon hỗ trợ doanh nghiệp lựa chọn địa điểm và triển khai dự án tại miền Nam Việt Nam như thế nào?
Các khu vực khác nhau tại miền Nam Việt Nam có sự khác biệt về quy hoạch ngành, điều kiện khu công nghiệp, bố trí đất đai, nguồn lực lao động và yêu cầu phê duyệt. Trước khi xác định địa điểm dự án, doanh nghiệp nên căn cứ vào thuộc tính ngành, quy mô đầu tư, nhu cầu đất đai và kế hoạch nhân sự để đánh giá điều kiện triển khai thực tế của khu vực mục tiêu. Vanzbon có thể hỗ trợ doanh nghiệp ở các khía cạnh sau:
- Đánh giá tiếp cận ngành nghề và lựa chọn khu vực: rà soát hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, ngành nghề có điều kiện, quy hoạch ngành của địa phương và yêu cầu vào khu công nghiệp, đồng thời so sánh điều kiện triển khai giữa các khu vực.
- Hỗ trợ hồ sơ IRC và ERC: hỗ trợ chuẩn bị và kiểm tra hồ sơ xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC), xử lý việc nộp hồ sơ và bổ sung tài liệu.
- Rà soát hợp đồng thuê đất và tài liệu vào khu công nghiệp: xem xét thỏa thuận thuê đất và hồ sơ khu công nghiệp, kiểm tra mục đích sử dụng đất, thời hạn thuê, chi phí và điều kiện xây dựng.
- Đánh giá khả năng áp dụng ưu đãi thuế: căn cứ vào ngành nghề, địa bàn và điều kiện đầu tư của dự án để đánh giá tư cách hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và thời hạn áp dụng.
- Hỗ trợ phái cử nhân sự nước ngoài và giấy phép lao động: căn cứ vào vị trí, năng lực đảm nhiệm và phương án phái cử để đánh giá điều kiện cấp giấy phép lao động hoặc miễn giấy phép, đồng thời chuẩn bị hồ sơ xin cấp.
- Hỗ trợ di dời và thay đổi nội dung đầu tư: khi dự án phát sinh di dời, tăng vốn, điều chỉnh cổ phần hoặc thay đổi ngành nghề kinh doanh, đánh giá liệu có liên quan đến điều chỉnh IRC, ERC hoặc các giấy phép khác hay không.
6. Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Không nhất thiết. Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp mới năm 2025 đã bỏ cơ chế khu công nghiệp thông thường tự động được hưởng ưu đãi thuế. Ưu đãi thuế phụ thuộc vào loại khu vực cụ thể nơi dự án đặt địa điểm – khu kinh tế, khu công nghệ cao hay khu công nghiệp thông thường – cũng như ngành nghề của dự án có thuộc danh mục khuyến khích hay không. Doanh nghiệp cần xác nhận điều kiện ưu đãi của dự án cụ thể với cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký đầu tư tại khu vực mục tiêu.
Cần nộp hồ sơ điều chỉnh. Di dời liên tỉnh là thay đổi quan trọng của dự án đầu tư, thông thường cần nộp hồ sơ điều chỉnh IRC với cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền, đồng thời xử lý lại các vấn đề về đất đai, môi trường, xây dựng, phòng cháy chữa cháy và giấy phép kinh doanh tại khu vực mới. Việc pháp nhân doanh nghiệp có cần đăng ký lại hay không cần được đánh giá theo hình thức di dời và quy định đăng ký hiện hành. Tác động đối với các ưu đãi thuế đã được hưởng cũng cần được xác nhận với cơ quan thuế có thẩm quyền.
Không nhất thiết. Ở cấp quốc gia, cơ chế danh mục hạn chế được áp dụng thống nhất. Tuy nhiên, giữa các địa phương vẫn có thể tồn tại khác biệt về quy hoạch ngành, thẩm định ngành nghề có điều kiện, điều kiện đất đai, yêu cầu môi trường và tiêu chuẩn tiếp nhận của khu công nghiệp. Cùng một dự án có thể bị yêu cầu bổ sung hồ sơ và đáp ứng điều kiện triển khai khác nhau tại từng khu vực.
Các dự án đầu tư đã được phê duyệt thông thường có thể tiếp tục áp dụng điều kiện ưu đãi cũ cho đến khi hết thời hạn. Một số dự án hiện hữu đáp ứng điều kiện còn có thể lựa chọn áp dụng ưu đãi cũ hoặc ưu đãi theo luật mới trong thời gian ưu đãi còn lại. Dự án mới cần được đánh giá lại điều kiện áp dụng theo luật mới; tình trạng duy trì ưu đãi của từng dự án cụ thể nên được xác nhận với cơ quan thuế.
Không cần. Sau điều chỉnh đơn vị hành chính cấp tỉnh năm 2025, khu vực tỉnh Bình Dương cũ được sáp nhập vào TP. Hồ Chí Minh, còn khu vực tỉnh Long An cũ được sáp nhập vào tỉnh Tây Ninh. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC) của các doanh nghiệp đã đăng ký tại các khu vực cũ tiếp tục có hiệu lực, không cần thực hiện lại thủ tục đăng ký. Khi thực hiện các thủ tục thay đổi, gia hạn hoặc kê khai sau này, doanh nghiệp làm việc với cơ quan có thẩm quyền của đơn vị hành chính mới.
Theo tiến độ mới nhất của Sân bay quốc tế Long Thành do Chính phủ Việt Nam công bố vào tháng 6 năm 2026, dự án dự kiến chính thức đi vào khai thác thương mại trong quý IV năm 2026. Khi sân bay và hạ tầng giao thông kết nối hoàn thành, điều kiện vị trí của Đồng Nai trong logistics hàng không, sản xuất giá trị cao, chuỗi lạnh và hoạt động xuất khẩu sẽ được cải thiện. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn cần đánh giá lợi ích logistics dựa trên tuyến bay thực tế, cơ sở hàng hóa và tiến độ đưa vào sử dụng của các tuyến đường khu vực.
Theo Bộ luật Lao động Việt Nam và Nghị định số 219/2025/NĐ-CP, trừ các trường hợp được miễn theo luật định, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thông thường phải có giấy phép lao động. Quy định về giấy phép lao động được áp dụng thống nhất trên toàn quốc; khác biệt giữa các khu vực chủ yếu nằm ở phân công cơ quan tiếp nhận, cách trao đổi hồ sơ, nguồn cung lao động và chi phí sử dụng lao động. Đối với thị thực, giấy phép lao động và phương án phái cử, doanh nghiệp có thể đối chiếu thêm với hướng dẫn thực tiễn về khung pháp lý mới đối với thị thực và giấy phép lao động tại Việt Nam cho nhà đầu tư và doanh nghiệp.
Khu vực Long An cũ tập trung thu hút các dự án sản xuất công nghiệp và xuất khẩu, bao gồm may mặc, sản xuất sản phẩm công nghiệp và chế biến nông sản. So với chức năng công nghệ cao và dịch vụ tổng hợp của TP. Hồ Chí Minh, cũng như định hướng công nghệ cao và sản xuất sạch của Đồng Nai, khu vực Long An cũ phù hợp hơn với sản xuất truyền thống, logistics và các dự án nhạy cảm về chi phí. Lựa chọn cụ thể vẫn cần so sánh điều kiện tiếp nhận của khu công nghiệp, nguồn lao động và tuyến logistics.
7. Kết luận: Chọn địa điểm tại miền Nam Việt Nam cần đối chiếu đồng thời điều kiện khu vực và yêu cầu tuân thủ
Việc lựa chọn địa điểm trong các khu vực công nghiệp miền Nam Việt Nam sẽ ảnh hưởng đến điều kiện tiếp cận dự án, quyền tiếp cận đất đai, chế độ thuế, tuyển dụng nhân sự và kế hoạch mở rộng công suất sau này. Các dự án có hàm lượng công nghệ cao và cường độ đầu tư lớn có thể ưu tiên xem xét các khu công nghệ cao tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai; các dự án sản xuất cần quỹ đất lớn và coi trọng hệ sinh thái công nghiệp có thể đánh giá khu vực Bình Dương cũ; các dự án nhạy cảm về chi phí đất đai và vận hành có thể tiếp tục so sánh nguồn cung khu công nghiệp, điều kiện giao thông và nguồn lao động tại khu vực Long An cũ.
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 và việc điều chỉnh đơn vị hành chính cấp tỉnh đã làm thay đổi cơ sở áp dụng ưu đãi, phạm vi quản lý hành chính và phạm vi phê duyệt của một số khu vực. Trước khi xác định địa điểm dự án, doanh nghiệp cần căn cứ vào thuộc tính ngành nghề, quy mô đầu tư và kế hoạch mở rộng công suất để xác nhận từng hạng mục về tiếp cận ngành nghề, mục đích sử dụng đất, ưu đãi thuế và thủ tục phê duyệt, đồng thời lấy quy định hiện hành, tài liệu chính thức của khu công nghiệp và ý kiến của cơ quan có thẩm quyền làm cơ sở đánh giá.