Năm 2026, Việt Nam đồng thời điều chỉnh nhiều chính sách thuế quan trọng. Luật Quản lý thuế mới và các nghị định hướng dẫn có hiệu lực từ ngày 1/7/2026; các quy định về thuế thu nhập cá nhân, hóa đơn điện tử và chuyển giá cũng được cập nhật đồng bộ. Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp mới và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt mới cũng đã bước vào giai đoạn thực thi chính thức.
Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam, trọng tâm tuân thủ thuế năm 2026 không chỉ nằm ở thay đổi về thuế suất. Doanh nghiệp còn cần rà soát lại thuế suất áp dụng, kỳ kê khai, quy trình hóa đơn điện tử, hồ sơ giao dịch liên kết, tình trạng cư trú thuế của nhân sự và nghĩa vụ khấu trừ đối với các khoản thanh toán xuyên biên giới.
Bài viết này được tổng hợp trên cơ sở các quy định công khai tính đến tháng 8/2026, tập trung vào thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế nhà thầu nước ngoài, thuế thu nhập cá nhân, chuyển giá và các khoản thuế phí liên quan đến lao động.
1. Tra cứu nhanh các sắc thuế chính tại Việt Nam năm 2026
| Sắc thuế | Thuế suất hoặc quy định chính năm 2026 |
|---|---|
| Thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT) | Thuế suất chuẩn 20%; doanh nghiệp nhỏ đủ điều kiện có thể áp dụng 15% hoặc 17%; doanh nghiệp có doanh thu năm không quá 1 tỷ VND có thể được miễn thuế. |
| Thuế giá trị gia tăng (VAT) | 0%, 5% và 10%; một số hàng hóa, dịch vụ trước đây áp dụng 10% tiếp tục được giảm còn 8% đến ngày 31/12/2026. |
| Thuế thu nhập cá nhân (PIT) | Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng biểu thuế lũy tiến 5 bậc, mức cao nhất 35%; cá nhân không cư trú thường áp dụng 20%. |
| Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) | Gồm phần VAT và CIT, được xác định theo loại giao dịch và phương pháp kê khai. |
| Chuyển giá | Nghị định số 255/2026/NĐ-CP áp dụng từ ngày 1/7/2026. |
| Thuế tiêu thụ đặc biệt | Xác định theo loại hàng hóa hoặc dịch vụ; một số mặt hàng áp dụng cơ chế điều chỉnh theo từng năm. |
| Tiền chậm nộp thuế | Về nguyên tắc, tính ở mức 0,03% mỗi ngày trên số thuế chậm nộp. |
Cần lưu ý rằng thuế suất chỉ là điểm khởi đầu. Việc doanh nghiệp có phải là bên liên kết hay không, doanh thu phát sinh từ loại giao dịch nào, hợp đồng quy định bên chịu thuế ra sao và dự án có được hưởng ưu đãi đầu tư hay không đều có thể ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế cuối cùng.
2. Khung quản lý thuế tại Việt Nam năm 2026
Quốc hội Việt Nam đã thông qua Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 vào ngày 10/12/2025. Luật này có hiệu lực từ ngày 1/7/2026.
Các văn bản hướng dẫn chính bao gồm:
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP quy định các nguyên tắc thi hành tổng hợp của Luật Quản lý thuế;
- Thông tư số 89/2026/TT-BTC hướng dẫn chi tiết thủ tục đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế và kiểm tra thuế;
- Nghị định số 254/2026/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử;
- Thông tư số 91/2026/TT-BTC hướng dẫn chi tiết yêu cầu vận hành hóa đơn điện tử;
- Nghị định số 255/2026/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết.
Luật mới mở rộng phạm vi quản lý thuế đối với tổ chức ở nước ngoài, nền tảng số và đơn vị kinh doanh thương mại điện tử, đồng thời rút ngắn thời hạn bổ sung, điều chỉnh hồ sơ khai thuế xuống còn năm năm. Cơ quan thuế cũng sẽ sử dụng nhiều hơn dữ liệu từ hóa đơn điện tử, ngân hàng, hải quan, đăng ký doanh nghiệp và giao dịch liên kết để rà soát rủi ro.
Doanh nghiệp cần bảo đảm sổ sách kế toán, hồ sơ khai thuế, hóa đơn điện tử, hợp đồng và dòng tiền ngân hàng thống nhất với nhau. Việc nộp tờ khai đúng hạn không đủ để loại bỏ rủi ro thuế phát sinh từ bản chất giao dịch sai hoặc dữ liệu không nhất quán.
Đối với doanh nghiệp mới thành lập, sau khi nhận hồ sơ đăng ký, doanh nghiệp cũng cần đồng thời lập kế hoạch khai thuế, hóa đơn điện tử và thuê ngoài kế toán, tránh tình trạng chỉ sau khi hoàn tất đăng ký mới xây dựng bổ sung quy trình tài chính – thuế.
3. Thuế thu nhập doanh nghiệp
3.1 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
| Tổng doanh thu năm trước | Cách xử lý thuế thu nhập doanh nghiệp |
|---|---|
| Không quá 1 tỷ VND | Doanh nghiệp đủ điều kiện có thể được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp. |
| Trên 1 tỷ đến không quá 3 tỷ VND | Áp dụng 15% nếu đáp ứng điều kiện. |
| Trên 3 tỷ đến không quá 50 tỷ VND | Áp dụng 17% nếu đáp ứng điều kiện. |
| Trên 50 tỷ VND | Thông thường áp dụng 20%. |
| Hoạt động dầu khí | Áp dụng 25% đến 50% theo hợp đồng. |
| Khai thác một số tài nguyên khoáng sản | Áp dụng 40% đến 50% tùy dự án. |
Quy định miễn thuế đối với mức 1 tỷ VND xuất phát từ Nghị định số 141/2026/NĐ-CP và được áp dụng hồi tố từ ngày 1/1/2026. Doanh nghiệp cần đánh giá tổng hợp doanh thu bán hàng, doanh thu dịch vụ, thu nhập từ hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác của năm tính thuế liền trước.
Quy định miễn thuế này cũng như các mức thuế suất phân tầng 15% và 17% đều có giới hạn đối với doanh nghiệp liên kết. Nếu doanh nghiệp là công ty con của một doanh nghiệp khác, hoặc có quan hệ liên kết với doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện, doanh nghiệp không thể chỉ dựa vào mức doanh thu thấp của riêng mình để áp dụng miễn thuế hoặc thuế suất ưu đãi. Vì vậy, khi tập đoàn thực hiện thiết kế cơ cấu công ty tại Việt Nam, cũng cần đồng thời đánh giá tác động về thuế thu nhập doanh nghiệp. Phần lớn công ty con của các tập đoàn nước ngoài tại Việt Nam vẫn cần tập trung đánh giá việc áp dụng thuế suất chuẩn 20%.
3.2 Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Doanh nghiệp đáp ứng điều kiện về ngành nghề khuyến khích đầu tư, địa bàn hoặc dự án cụ thể có thể được áp dụng thuế suất ưu đãi 10%, 15% hoặc 17%, đồng thời được miễn thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong một thời hạn nhất định.
- Dự án đủ điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi 10% có thể được miễn thuế bốn năm và giảm 50% trong chín năm tiếp theo;
- Dự án đủ điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi 17% có thể được miễn thuế hai năm và giảm 50% trong bốn năm tiếp theo;
- Các dự án công nghệ cao, nghiên cứu và phát triển, công nghệ số, trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo và dự án tại địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn có thể được áp dụng ưu đãi chuyên biệt.
Việc doanh nghiệp đặt cơ sở trong khu công nghiệp không đồng nghĩa chắc chắn được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Ngành nghề dự án, địa điểm đầu tư, thời điểm thành lập, nguồn doanh thu và phương pháp hạch toán đều có thể ảnh hưởng đến điều kiện ưu đãi.
Doanh nghiệp cần tự xác định và kê khai ưu đãi thuế, đồng thời lưu giữ giấy phép đầu tư, thuyết minh dự án, hồ sơ phân tách doanh thu, hạch toán chi phí và tài liệu tính ưu đãi để phục vụ kiểm tra của cơ quan thuế.
3.3 Kê khai và nộp thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam được thực hiện theo cơ chế tạm nộp theo quý và quyết toán năm:
- Tiền thuế tạm nộp theo quý cần được nộp trước ngày thứ 30 của tháng đầu quý tiếp theo;
- Doanh nghiệp thường không phải nộp riêng tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý;
- Quyết toán năm cần hoàn tất trước ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ khi kết thúc năm tài chính tiếp theo;
- Doanh nghiệp cần theo dõi chênh lệch giữa tổng số thuế tạm nộp trong năm và số thuế phải nộp theo quyết toán năm.
Chi phí có được khấu trừ trước thuế hay không thường phụ thuộc vào việc chi phí có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, có chứng từ hợp pháp, đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt và không thuộc nhóm bị pháp luật hạn chế hay không. Tiền lương, thưởng, phí dịch vụ cho bên liên kết, lãi vay, khấu hao, dự phòng và chi phí khuyến mại là các nhóm thường được kiểm tra.
4. Thuế giá trị gia tăng và hóa đơn điện tử
4.1 Thuế suất VAT năm 2026
| Thuế suất | Trường hợp áp dụng chính |
|---|---|
| 0% | Hàng hóa xuất khẩu và dịch vụ xuất khẩu đủ điều kiện. |
| 5% | Một số mặt hàng thiết yếu, y tế, giáo dục và một số hàng hóa, dịch vụ cụ thể. |
| 8% | Một số hàng hóa, dịch vụ trước đây áp dụng 10% nhưng đáp ứng điều kiện giảm thuế theo giai đoạn. |
| 10% | Thuế suất chuẩn và các hàng hóa, dịch vụ không thuộc phạm vi giảm thuế. |
Năm 2026, một số hàng hóa và dịch vụ trước đây áp dụng thuế suất 10% tiếp tục được tính VAT ở mức 8% đến ngày 31/12/2026. Doanh nghiệp phải đánh giá theo từng mã hàng, bản chất nghiệp vụ và danh mục loại trừ; không thể mặc định chuyển toàn bộ hoạt động trước đây chịu 10% sang 8%.
Dịch vụ thương mại điện tử xuyên biên giới hoặc nền tảng số còn cần xác định trách nhiệm thuế theo nơi đặt nhà cung cấp, nơi sử dụng dịch vụ và vai trò của nền tảng. Trước khi triển khai tại thị trường nội địa, doanh nghiệp có thể rà soát trước cơ cấu pháp nhân và tuân thủ thuế cho hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam, nhằm tránh sự tách rời giữa dòng hợp đồng, dòng tiền và dòng hóa đơn.
4.2 Kỳ kê khai VAT
Doanh nghiệp có doanh thu năm trước trên 50 tỷ VND thường kê khai theo tháng;
- Doanh nghiệp có doanh thu năm trước không quá 50 tỷ VND thường kê khai theo quý;
- Doanh nghiệp mới thành lập có thể kê khai theo quý nếu đáp ứng điều kiện.
Khai theo tháng thường hoàn tất trước ngày 20 của tháng tiếp theo; khai theo quý thường hoàn tất trước ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo. Doanh nghiệp cần xác nhận kỳ kê khai dựa trên thông tin đăng ký, thông báo của cơ quan thuế và tình hình kinh doanh thực tế.
4.3 Tuân thủ hóa đơn điện tử
Hóa đơn điện tử đã trở thành nguồn dữ liệu quan trọng để cơ quan thuế nhận diện rủi ro. Doanh nghiệp cần đặc biệt rà soát:
- Thời điểm lập hóa đơn có phù hợp với thời điểm giao hàng hoặc hoàn thành dịch vụ hay không;
- Tên hàng hóa, thuế suất, số lượng và giá trị giao dịch có chính xác hay không;
- Dữ liệu hóa đơn có được truyền lên hệ thống thuế theo quy định hay không;
- Hóa đơn sai sót có được xử lý theo thủ tục điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế hay không;
- Hợp đồng bán hàng, hóa đơn, tiền thu qua ngân hàng và tờ khai thuế có khớp với nhau hay không.
Doanh nghiệp không nên coi việc hủy hóa đơn là cách xử lý chung cho mọi sai sót. Tùy loại lỗi, có thể phải áp dụng thủ tục điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế khác nhau.
5. Thuế nhà thầu nước ngoài
Thuế nhà thầu nước ngoài áp dụng đối với tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài cung cấp dịch vụ, thực hiện hoạt động kinh doanh hoặc phát sinh thu nhập có nguồn gốc tại Việt Nam theo hợp đồng ký với bên Việt Nam.
Thuế nhà thầu nước ngoài không phải là một sắc thuế đơn lẻ mà là cơ chế khấu trừ gồm phần VAT và phần CIT. Bên Việt Nam thực hiện thanh toán thường chịu trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế.
5.1 Thuế suất thường gặp
| Loại giao dịch | Phần VAT | Phần CIT |
|---|---|---|
| Cung cấp hàng hóa và một số hoạt động phân phối tại Việt Nam | Xác định theo điều kiện nhập khẩu và giao hàng | Thông thường 1% |
| Dịch vụ thông thường | Thông thường 5% | Thông thường 5% |
| Xây dựng, lắp đặt | Thông thường 3% hoặc 5% | Thông thường 2% |
| Vận tải | Thông thường 3% | Thông thường 2% |
| Lãi vay | Thông thường được miễn VAT | Thông thường 5% |
| Tiền bản quyền | Xác định theo bản chất giao dịch | Thông thường 10% |
| Chuyển nhượng chứng khoán | Thông thường được miễn VAT | Thông thường 0,1% trên doanh thu giao dịch |
Hợp đồng phức hợp cần được tách riêng các cấu phần như thiết bị, dịch vụ, lắp đặt, đào tạo, vận chuyển và tiền bản quyền. Nếu hợp đồng không được tách hợp lý, cơ quan thuế có thể áp dụng thuế suất cao hơn trên toàn bộ giá trị hợp đồng.
5.2 Ba phương pháp kê khai
Thuế nhà thầu nước ngoài thường có ba phương pháp kê khai:
1. Phương pháp trực tiếp: Bên Việt Nam thanh toán khấu trừ và nộp VAT, CIT theo tỷ lệ quy định trên doanh thu. Phương pháp này áp dụng phổ biến đối với nhiều nhà thầu nước ngoài chưa thiết lập đầy đủ hệ thống kế toán tại Việt Nam.
2. Phương pháp kê khai: Khi nhà thầu nước ngoài đáp ứng các điều kiện như có cơ sở thường trú hoặc là đối tượng cư trú thuế tại Việt Nam, thời hạn hợp đồng đạt yêu cầu và áp dụng chế độ kế toán Việt Nam, nhà thầu có thể tự kê khai.
3. Phương pháp hỗn hợp: Nhà thầu nước ngoài áp dụng phương pháp khấu trừ đối với VAT, đồng thời tính CIT theo tỷ lệ trên doanh thu.
5.3 Trọng điểm tuân thủ
Doanh nghiệp Việt Nam nên hoàn tất phân tích FCT trước khi ký hợp đồng và quy định rõ giá hợp đồng đã bao gồm thuế hay chưa, bên nào chịu thuế, cách quy đổi từ thanh toán ròng sang tổng giá trị tính thuế và thủ tục áp dụng ưu đãi theo hiệp định thuế. Xây dựng, EPC, giấy phép phần mềm, dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ đám mây, tiếp thị và phí quản lý tập đoàn là các lĩnh vực rủi ro cao.
6. Giao dịch liên kết và chuyển giá
Nghị định số 255/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/7/2026 và thay thế Nghị định số 132/2020/NĐ-CP cùng Nghị định số 20/2025/NĐ-CP trước đó.
6.1 Xác định quan hệ liên kết
Các quan hệ liên kết thường gặp bao gồm:
- Một bên trực tiếp hoặc gián tiếp nắm giữ ít nhất 25% vốn chủ sở hữu của bên còn lại;
- Hai bên cùng do một chủ thể trực tiếp hoặc gián tiếp nắm giữ ít nhất 25% vốn chủ sở hữu;
- Quan hệ vay vốn, bảo lãnh, quản lý hoặc kiểm soát đạt ngưỡng theo luật định;
- Cá nhân quản lý, kiểm soát doanh nghiệp và phát sinh giao dịch vay mượn với doanh nghiệp, đồng thời có quan hệ gia đình hoặc quan hệ kiểm soát theo luật định.
Đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, chủ nợ hoặc bên bảo lãnh không tham gia quản lý, kiểm soát hoặc góp vốn vào bên vay thì về nguyên tắc không chỉ vì lý do đó mà tự động cấu thành quan hệ liên kết.
Doanh nghiệp cần đánh giá tổng hợp các yếu tố về vốn góp, tài trợ, bảo lãnh, quản lý và quan hệ gia đình. Đặc biệt, cần rà soát dòng tiền giữa công ty mẹ ở nước ngoài và công ty con tại Việt Nam, bởi các khoản vay nội bộ, chi hộ và phí dịch vụ trong tập đoàn có thể đồng thời phát sinh rủi ro chuyển giá và khấu trừ chi phí lãi vay.
6.2 Miễn lập hồ sơ
Người nộp thuế có tổng doanh thu năm dưới 50 tỷ VND và tổng giá trị giao dịch liên kết dưới 30 tỷ VND có thể được miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết. Doanh nghiệp thực hiện chức năng đơn giản và đạt mức tỷ suất lợi nhuận quy định cũng có thể được miễn hồ sơ.
- Doanh nghiệp phân phối có tỷ suất lợi nhuận hoạt động không thấp hơn 5%;
- Doanh nghiệp sản xuất có tỷ suất lợi nhuận hoạt động không thấp hơn 10%;
- Doanh nghiệp gia công có tỷ suất lợi nhuận hoạt động không thấp hơn 15%.
Miễn lập hồ sơ thường không đồng nghĩa với miễn kê khai phụ lục giao dịch liên kết, cũng không có nghĩa là cơ quan thuế không thể điều chỉnh giá giao dịch liên kết. Doanh nghiệp cần xác nhận từng điều kiện miễn trừ.
6.3 Nguồn dữ liệu và báo cáo lợi nhuận liên quốc gia
Nghị định số 255 xác định các cấp nguồn thông tin có thể sử dụng:
1. Thông tin công khai, bao gồm công bố trên thị trường chứng khoán, thông tin giao dịch hàng hóa, dịch vụ, nguồn từ cơ quan nhà nước và cơ sở dữ liệu quốc gia;
2. Cơ sở dữ liệu thương mại;
3. Cơ sở dữ liệu quản lý thuế.
Khi phân tích so sánh, doanh nghiệp cần giải trình nguồn dữ liệu, điều kiện lọc, lựa chọn đối tượng so sánh và logic điều chỉnh. Các tập đoàn đa quốc gia cũng cần đánh giá nghĩa vụ báo cáo lợi nhuận liên quốc gia theo ngưỡng doanh thu hợp nhất 750 triệu EUR.
7. Thuế thu nhập cá nhân
7.1 Tình trạng cư trú thuế
Cá nhân đáp ứng một trong các điều kiện sau thường được xem là cá nhân cư trú thuế tại Việt Nam:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch;
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến Việt Nam;
- Có nơi ở thường xuyên hoặc nơi thuê để ở đủ điều kiện tại Việt Nam và không chứng minh được là đối tượng cư trú thuế tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác.
Cá nhân cư trú thuế tại Việt Nam thường chịu thuế trên thu nhập toàn cầu; cá nhân không cư trú thường chỉ chịu thuế đối với tiền lương, tiền công có nguồn gốc tại Việt Nam theo thuế suất cố định 20%.
7.2 Thuế suất đối với tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú
| Thu nhập tính thuế tháng | Thuế suất |
|---|---|
| Không quá 10 triệu VND | 5% |
| Trên 10 triệu đến không quá 30 triệu VND | 10% |
| Trên 30 triệu đến không quá 60 triệu VND | 20% |
| Trên 60 triệu đến không quá 100 triệu VND | 30% |
| Trên 100 triệu VND | 35% |
Từ năm 2026, mức giảm trừ cá nhân cơ bản tăng lên 15,5 triệu VND mỗi tháng, mức giảm trừ cho người phụ thuộc là 6,2 triệu VND mỗi người mỗi tháng. Doanh nghiệp cần cập nhật kịp thời hệ thống tiền lương và hồ sơ khai báo của nhân viên.
7.3 Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh
Từ năm 2026, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh về nguyên tắc kê khai thuế thu nhập cá nhân theo quý, đồng thời xác định phương pháp tính thuế theo quy mô doanh thu, loại hình kinh doanh và điều kiện hạch toán. Khi hợp tác với cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp cần rà soát hóa đơn, hợp đồng và chứng từ thanh toán.
7.4 Tuân thủ lao động trong doanh nghiệp
Người sử dụng lao động phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của nhân viên và hoàn tất kê khai theo chu kỳ áp dụng, theo tháng hoặc theo quý. Doanh nghiệp cũng cần rà soát ngày vào làm và nghỉ việc, đăng ký người phụ thuộc, thu nhập ở nước ngoài, phúc lợi nhà ở và các phúc lợi bằng hiện vật khác. Phương án tuân thủ lao động tại Việt Nam năm 2026 đầy đủ cũng cần bao gồm hợp đồng lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, làm thêm giờ và giấy phép lao động cho người nước ngoài.
Trước khi người lao động nước ngoài kết thúc nhiệm kỳ tại Việt Nam, cần thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân hoặc ủy quyền hợp pháp để quyết toán. Doanh nghiệp nên chuẩn bị trước xác nhận thu nhập, chứng từ khấu trừ thuế đã nộp và giấy chứng nhận cư trú thuế.
8.Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp
| Loại bảo hiểm | Người sử dụng lao động đóng | Người lao động đóng |
|---|---|---|
| Bảo hiểm xã hội | 17,5% | 8% |
| Bảo hiểm y tế | 3% | 1,5% |
| Bảo hiểm thất nghiệp | 1% | 1% |
Người lao động đóng | ||
Bảo hiểm xã hội | 17,5% | 8% |
Bảo hiểm y tế | 3% | 1,5% |
Bảo hiểm thất nghiệp | 1% | 1% |
Tổng mức đóng của người sử dụng lao động thường khoảng 21,5%, trong khi tổng mức đóng của người lao động thường khoảng 10,5%. Phạm vi áp dụng cụ thể cần được xác định theo quốc tịch của nhân viên, thời hạn hợp đồng lao động và cách bố trí công việc.
Từ ngày 1/7/2026, Nghị định số 161/2026/NĐ-CP xác định mức tham chiếu dùng để tính bảo hiểm xã hội là 2,34 triệu VND mỗi tháng. Trước khi mức tham chiếu mới được công bố, trần lương tháng đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế thường là 46,8 triệu VND.
Doanh nghiệp cần bảo đảm căn cứ đóng bảo hiểm bao gồm tiền lương, phụ cấp cố định và các khoản chi trả thường xuyên khác phải tính vào. Doanh nghiệp sản xuất cũng có thể kết hợp tính toán chi phí lương, bảo hiểm xã hội, làm thêm giờ và chỗ ở để đánh giá chi phí nhân sự đầy đủ.
9. Thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất nhập khẩu
Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 1/1/2026. Một số hàng hóa và dịch vụ áp dụng thuế suất từ 10% đến 150%.
- Thuốc lá áp dụng cơ chế kết hợp thuế tuyệt đối và thuế theo tỷ lệ, được điều chỉnh theo từng năm;
- Thuế suất đối với rượu, bia sẽ được điều chỉnh theo loại sản phẩm và theo từng năm;
- Ô tô áp dụng các mức thuế khác nhau tùy số chỗ ngồi, dung tích xi lanh, loại năng lượng và nhóm sản phẩm;
- Đồ uống có hàm lượng đường trên 5 g/100 ml sẽ được đưa vào diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ năm 2027.
Doanh nghiệp cần xác định thuế suất thực tế theo phân loại sản phẩm và giai đoạn chuyển tiếp. Thuốc lá điện tử hiện thuộc nhóm sản phẩm bị cấm, không nên hiểu đơn giản là mặt hàng chịu thuế mới 30% từ năm 2026.
10. Lịch tuân thủ thuế doanh nghiệp năm 2026
| Nội dung | Thời hạn thường gặp |
|---|---|
| Khai VAT và PIT theo tháng | Trước ngày 20 của tháng tiếp theo |
| Khai VAT và PIT theo quý | Trước ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo |
| Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý | Trước ngày thứ 30 của tháng đầu quý tiếp theo |
| Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm | Trước ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ khi kết thúc năm tài chính tiếp theo |
| Quyết toán PIT năm do người sử dụng lao động thực hiện | Trước ngày cuối cùng của tháng thứ ba của năm tiếp theo |
| Cá nhân tự quyết toán PIT | Trước ngày cuối cùng của tháng thứ tư của năm tiếp theo |
| Thuế nhà thầu nước ngoài | Xác định theo thời điểm thanh toán, phương pháp kê khai và thỏa thuận trong hợp đồng |
| Báo cáo tài chính và kiểm toán bắt buộc | Xác định theo thời điểm kết thúc năm tài chính và loại hình doanh nghiệp |
Bảng thời hạn trên chỉ là quy tắc chung. Doanh nghiệp vẫn cần xác nhận ngày đến hạn thực tế theo thông tin đăng ký với cơ quan thuế, kỳ kê khai, nghiệp vụ đặc thù và lịch nghỉ lễ theo luật định.
11. Những rủi ro thuế doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cần đặc biệt phòng ngừa
11.1. Đánh đồng doanh thu thấp với thuế suất thấp
Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế suất ưu đãi 15%, 17% đều có giới hạn đối với doanh nghiệp liên kết. Công ty con trong tập đoàn không thể chỉ căn cứ vào doanh thu của chính mình để đánh giá.
11.2. Chỉ tính FCT sau khi đã ký hợp đồng xuyên biên giới
Nếu hợp đồng quy định thanh toán theo giá trị ròng, bên Việt Nam thanh toán có thể phải chịu chi phí quy đổi ngược để tính thuế. Phân tích thuế nên được thực hiện ngay từ giai đoạn báo giá và đàm phán hợp đồng.
11.3. Chỉ chuẩn bị tờ khai cho giao dịch liên kết
Kê khai giao dịch liên kết, chuẩn bị hồ sơ và định giá giao dịch là các nghĩa vụ khác nhau. Ngay cả khi đáp ứng điều kiện miễn hồ sơ, điều đó không có nghĩa là giá giao dịch không bị rà soát.
11.4. Áp dụng sai mức VAT 8%
Chính sách 8% không phải là giảm thuế phổ quát. Doanh nghiệp cần xác định theo từng loại hàng hóa và dịch vụ xem có thuộc phạm vi loại trừ hay không.
11.5. Hóa đơn điện tử không khớp với hồ sơ nghiệp vụ
Hợp đồng, hóa đơn, logistics, thanh toán và ghi nhận kế toán không thống nhất rất dễ kích hoạt cảnh báo dữ liệu của cơ quan thuế.
11.6. Bỏ sót thu nhập ở nước ngoài của nhân sự nước ngoài
Cá nhân cư trú thuế tại Việt Nam thường phải kê khai thu nhập toàn cầu. Doanh nghiệp cần xác minh lương trả ở nước ngoài, nhà ở, tiền thưởng và phúc lợi do tập đoàn chi trả.
11.7. Xem ưu đãi thuế là quyền lợi cố định sau khi đăng ký
Ưu đãi thuế phải đáp ứng yêu cầu về ngành nghề, địa điểm, dự án, hạch toán doanh thu và thủ tục thông báo, đồng thời có thể bị ảnh hưởng khi dự án thay đổi.
12. Vanzbon hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện tuân thủ thuế tại Việt Nam như thế nào
Tuân thủ thuế tại Việt Nam xuyên suốt các giai đoạn từ thành lập pháp nhân, vận hành thường xuyên, giao dịch xuyên biên giới đến chuyển lợi nhuận ra nước ngoài. Vanzbon có thể căn cứ vào cơ cấu pháp nhân, hoạt động kinh doanh và phương án giao dịch của doanh nghiệp để cung cấp hỗ trợ thuế và kế toán tại Việt Nam, đồng thời hỗ trợ triển khai các công việc sau:
- Ghi sổ kế toán và kê khai thuế thường xuyên: hỗ trợ sắp xếp doanh thu, chi phí, khoản phí, dòng tiền ngân hàng và chứng từ kế toán, hoàn tất kê khai VAT, CIT và các sắc thuế khác theo tháng hoặc theo quý.
- Hóa đơn điện tử và tuân thủ hằng năm: hỗ trợ thiết lập quy trình lập, truyền dữ liệu, điều chỉnh và lưu trữ hóa đơn điện tử; đồng thời hỗ trợ tạm nộp CIT, quyết toán năm, lập báo cáo tài chính và phối hợp kiểm toán bắt buộc.
- Thuế nhân sự và quản lý tiền lương: hỗ trợ tính lương, thuế thu nhập cá nhân và bảo hiểm bắt buộc, xác định tình trạng cư trú thuế và nghĩa vụ kê khai của nhân sự nước ngoài.
- Xử lý thuế đối với giao dịch xuyên biên giới: đối với dịch vụ xuyên biên giới, mua thiết bị, giấy phép phần mềm, lãi vay và tiền bản quyền, hỗ trợ đánh giá FCT, trách nhiệm khấu trừ và bố trí thuế phí trong hợp đồng.
- Giao dịch liên kết và ưu đãi thuế: hỗ trợ nhận diện dịch vụ nội bộ trong tập đoàn, mua hàng liên kết, tài trợ vốn và quan hệ bảo lãnh; rà soát yêu cầu tuân thủ chuyển giá, đồng thời đánh giá điều kiện ưu đãi thuế theo ngành nghề, địa bàn đầu tư và quy mô doanh thu.
- Quản lý rủi ro thuế chuyên đề: đối với thiếu sót trong khai thuế quá khứ, dữ liệu sổ sách – hóa đơn không nhất quán, chuyển lợi nhuận, chuyển nhượng vốn, tái cấu trúc kinh doanh và giải thể doanh nghiệp, hỗ trợ rà soát rủi ro và chuẩn bị hồ sơ thuế, kiểm toán liên quan.
13. Kết luận
Cải cách thuế tại Việt Nam năm 2026 kết nối chặt chẽ hơn giữa thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, hóa đơn điện tử, chuyển giá và quản lý thuế đối với nền tảng số. Yêu cầu tuân thủ của doanh nghiệp đang dần chuyển từ từng tờ khai riêng lẻ sang quản trị thống nhất dữ liệu hợp đồng, hóa đơn, thanh toán, kế toán và thuế.
Doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam nên rà soát lại thuế suất áp dụng, quan hệ liên kết, thanh toán xuyên biên giới, hóa đơn điện tử và tình trạng thuế của nhân viên, đồng thời thiết lập lịch thuế nội bộ theo tháng, quý và năm. Khi liên quan đến ưu đãi đầu tư, giao dịch xuyên biên giới phức tạp, tài trợ liên kết và chuyển lợi nhuận về nước, doanh nghiệp nên thực hiện đánh giá chuyên đề dựa trên phương án giao dịch thực tế.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Nội dung bài viết này được tổng hợp từ các tài liệu công khai tính đến tháng 8/2026, chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo chung và không cấu thành ý kiến tư vấn thuế hoặc pháp lý. Doanh nghiệp cần căn cứ vào địa điểm hoạt động, ngành nghề kinh doanh, cấu trúc giao dịch và quy định mới nhất để tham khảo ý kiến của tổ chức chuyên môn đủ điều kiện tại Việt Nam.