Hướng dẫn tuân thủ thuế tại Việt Nam năm 2026: Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các điểm cần lưu ý khi kê khai

Vanzbon > tin tức > Thuế & tuân thủ tài chính > Kê khai & báo cáo thuế > Hướng dẫn tuân thủ thuế tại Việt Nam năm 2026: Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các điểm cần lưu ý khi kê khai
Mục lục

Đặt lịch tư vấn miễn phí

Năm 2026, Việt Nam đồng thời điều chỉnh nhiều chính sách thuế quan trọng. Luật Quản lý thuế mới và các nghị định hướng dẫn có hiệu lực từ ngày 1/7/2026; các quy định về thuế thu nhập cá nhân, hóa đơn điện tử và chuyển giá cũng được cập nhật đồng bộ. Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp mới và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt mới cũng đã bước vào giai đoạn thực thi chính thức.

Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam, trọng tâm tuân thủ thuế năm 2026 không chỉ nằm ở thay đổi về thuế suất. Doanh nghiệp còn cần rà soát lại thuế suất áp dụng, kỳ kê khai, quy trình hóa đơn điện tử, hồ sơ giao dịch liên kết, tình trạng cư trú thuế của nhân sự và nghĩa vụ khấu trừ đối với các khoản thanh toán xuyên biên giới.

Bài viết này được tổng hợp trên cơ sở các quy định công khai tính đến tháng 8/2026, tập trung vào thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế nhà thầu nước ngoài, thuế thu nhập cá nhân, chuyển giá và các khoản thuế phí liên quan đến lao động.

1. Tra cứu nhanh các sắc thuế chính tại Việt Nam năm 2026

Sắc thuế Thuế suất hoặc quy định chính năm 2026
Thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT) Thuế suất chuẩn 20%; doanh nghiệp nhỏ đủ điều kiện có thể áp dụng 15% hoặc 17%; doanh nghiệp có doanh thu năm không quá 1 tỷ VND có thể được miễn thuế.
Thuế giá trị gia tăng (VAT) 0%, 5% và 10%; một số hàng hóa, dịch vụ trước đây áp dụng 10% tiếp tục được giảm còn 8% đến ngày 31/12/2026.
Thuế thu nhập cá nhân (PIT) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng biểu thuế lũy tiến 5 bậc, mức cao nhất 35%; cá nhân không cư trú thường áp dụng 20%.
Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) Gồm phần VAT và CIT, được xác định theo loại giao dịch và phương pháp kê khai.
Chuyển giá Nghị định số 255/2026/NĐ-CP áp dụng từ ngày 1/7/2026.
Thuế tiêu thụ đặc biệt Xác định theo loại hàng hóa hoặc dịch vụ; một số mặt hàng áp dụng cơ chế điều chỉnh theo từng năm.
Tiền chậm nộp thuế Về nguyên tắc, tính ở mức 0,03% mỗi ngày trên số thuế chậm nộp.

Cần lưu ý rằng thuế suất chỉ là điểm khởi đầu. Việc doanh nghiệp có phải là bên liên kết hay không, doanh thu phát sinh từ loại giao dịch nào, hợp đồng quy định bên chịu thuế ra sao và dự án có được hưởng ưu đãi đầu tư hay không đều có thể ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế cuối cùng.

2. Khung quản lý thuế tại Việt Nam năm 2026

Quốc hội Việt Nam đã thông qua Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 vào ngày 10/12/2025. Luật này có hiệu lực từ ngày 1/7/2026.

Các văn bản hướng dẫn chính bao gồm:

  • Nghị định số 252/2026/NĐ-CP quy định các nguyên tắc thi hành tổng hợp của Luật Quản lý thuế;
  • Thông tư số 89/2026/TT-BTC hướng dẫn chi tiết thủ tục đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế và kiểm tra thuế;
  • Nghị định số 254/2026/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử;
  • Thông tư số 91/2026/TT-BTC hướng dẫn chi tiết yêu cầu vận hành hóa đơn điện tử;
  • Nghị định số 255/2026/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết.

Luật mới mở rộng phạm vi quản lý thuế đối với tổ chức ở nước ngoài, nền tảng số và đơn vị kinh doanh thương mại điện tử, đồng thời rút ngắn thời hạn bổ sung, điều chỉnh hồ sơ khai thuế xuống còn năm năm. Cơ quan thuế cũng sẽ sử dụng nhiều hơn dữ liệu từ hóa đơn điện tử, ngân hàng, hải quan, đăng ký doanh nghiệp và giao dịch liên kết để rà soát rủi ro.

Doanh nghiệp cần bảo đảm sổ sách kế toán, hồ sơ khai thuế, hóa đơn điện tử, hợp đồng và dòng tiền ngân hàng thống nhất với nhau. Việc nộp tờ khai đúng hạn không đủ để loại bỏ rủi ro thuế phát sinh từ bản chất giao dịch sai hoặc dữ liệu không nhất quán.

Đối với doanh nghiệp mới thành lập, sau khi nhận hồ sơ đăng ký, doanh nghiệp cũng cần đồng thời lập kế hoạch khai thuế, hóa đơn điện tử và thuê ngoài kế toán, tránh tình trạng chỉ sau khi hoàn tất đăng ký mới xây dựng bổ sung quy trình tài chính – thuế.

3. Thuế thu nhập doanh nghiệp

3.1 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Tổng doanh thu năm trước Cách xử lý thuế thu nhập doanh nghiệp
Không quá 1 tỷ VND Doanh nghiệp đủ điều kiện có thể được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trên 1 tỷ đến không quá 3 tỷ VND Áp dụng 15% nếu đáp ứng điều kiện.
Trên 3 tỷ đến không quá 50 tỷ VND Áp dụng 17% nếu đáp ứng điều kiện.
Trên 50 tỷ VND Thông thường áp dụng 20%.
Hoạt động dầu khí Áp dụng 25% đến 50% theo hợp đồng.
Khai thác một số tài nguyên khoáng sản Áp dụng 40% đến 50% tùy dự án.

Quy định miễn thuế đối với mức 1 tỷ VND xuất phát từ Nghị định số 141/2026/NĐ-CP và được áp dụng hồi tố từ ngày 1/1/2026. Doanh nghiệp cần đánh giá tổng hợp doanh thu bán hàng, doanh thu dịch vụ, thu nhập từ hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác của năm tính thuế liền trước.

Quy định miễn thuế này cũng như các mức thuế suất phân tầng 15% và 17% đều có giới hạn đối với doanh nghiệp liên kết. Nếu doanh nghiệp là công ty con của một doanh nghiệp khác, hoặc có quan hệ liên kết với doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện, doanh nghiệp không thể chỉ dựa vào mức doanh thu thấp của riêng mình để áp dụng miễn thuế hoặc thuế suất ưu đãi. Vì vậy, khi tập đoàn thực hiện thiết kế cơ cấu công ty tại Việt Nam, cũng cần đồng thời đánh giá tác động về thuế thu nhập doanh nghiệp. Phần lớn công ty con của các tập đoàn nước ngoài tại Việt Nam vẫn cần tập trung đánh giá việc áp dụng thuế suất chuẩn 20%.

3.2 Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Doanh nghiệp đáp ứng điều kiện về ngành nghề khuyến khích đầu tư, địa bàn hoặc dự án cụ thể có thể được áp dụng thuế suất ưu đãi 10%, 15% hoặc 17%, đồng thời được miễn thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong một thời hạn nhất định.

  • Dự án đủ điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi 10% có thể được miễn thuế bốn năm và giảm 50% trong chín năm tiếp theo;
  • Dự án đủ điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi 17% có thể được miễn thuế hai năm và giảm 50% trong bốn năm tiếp theo;
  • Các dự án công nghệ cao, nghiên cứu và phát triển, công nghệ số, trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo và dự án tại địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn có thể được áp dụng ưu đãi chuyên biệt.

Việc doanh nghiệp đặt cơ sở trong khu công nghiệp không đồng nghĩa chắc chắn được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Ngành nghề dự án, địa điểm đầu tư, thời điểm thành lập, nguồn doanh thu và phương pháp hạch toán đều có thể ảnh hưởng đến điều kiện ưu đãi.

Doanh nghiệp cần tự xác định và kê khai ưu đãi thuế, đồng thời lưu giữ giấy phép đầu tư, thuyết minh dự án, hồ sơ phân tách doanh thu, hạch toán chi phí và tài liệu tính ưu đãi để phục vụ kiểm tra của cơ quan thuế.

3.3 Kê khai và nộp thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam được thực hiện theo cơ chế tạm nộp theo quý và quyết toán năm:

  • Tiền thuế tạm nộp theo quý cần được nộp trước ngày thứ 30 của tháng đầu quý tiếp theo;
  • Doanh nghiệp thường không phải nộp riêng tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý;
  • Quyết toán năm cần hoàn tất trước ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ khi kết thúc năm tài chính tiếp theo;
  • Doanh nghiệp cần theo dõi chênh lệch giữa tổng số thuế tạm nộp trong năm và số thuế phải nộp theo quyết toán năm.

Chi phí có được khấu trừ trước thuế hay không thường phụ thuộc vào việc chi phí có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, có chứng từ hợp pháp, đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt và không thuộc nhóm bị pháp luật hạn chế hay không. Tiền lương, thưởng, phí dịch vụ cho bên liên kết, lãi vay, khấu hao, dự phòng và chi phí khuyến mại là các nhóm thường được kiểm tra.

4. Thuế giá trị gia tăng và hóa đơn điện tử

4.1 Thuế suất VAT năm 2026

Thuế suất Trường hợp áp dụng chính
0% Hàng hóa xuất khẩu và dịch vụ xuất khẩu đủ điều kiện.
5% Một số mặt hàng thiết yếu, y tế, giáo dục và một số hàng hóa, dịch vụ cụ thể.
8% Một số hàng hóa, dịch vụ trước đây áp dụng 10% nhưng đáp ứng điều kiện giảm thuế theo giai đoạn.
10% Thuế suất chuẩn và các hàng hóa, dịch vụ không thuộc phạm vi giảm thuế.

Năm 2026, một số hàng hóa và dịch vụ trước đây áp dụng thuế suất 10% tiếp tục được tính VAT ở mức 8% đến ngày 31/12/2026. Doanh nghiệp phải đánh giá theo từng mã hàng, bản chất nghiệp vụ và danh mục loại trừ; không thể mặc định chuyển toàn bộ hoạt động trước đây chịu 10% sang 8%.

Dịch vụ thương mại điện tử xuyên biên giới hoặc nền tảng số còn cần xác định trách nhiệm thuế theo nơi đặt nhà cung cấp, nơi sử dụng dịch vụ và vai trò của nền tảng. Trước khi triển khai tại thị trường nội địa, doanh nghiệp có thể rà soát trước cơ cấu pháp nhân và tuân thủ thuế cho hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam, nhằm tránh sự tách rời giữa dòng hợp đồng, dòng tiền và dòng hóa đơn.

4.2 Kỳ kê khai VAT

Doanh nghiệp có doanh thu năm trước trên 50 tỷ VND thường kê khai theo tháng;

  • Doanh nghiệp có doanh thu năm trước không quá 50 tỷ VND thường kê khai theo quý;
  • Doanh nghiệp mới thành lập có thể kê khai theo quý nếu đáp ứng điều kiện.

Khai theo tháng thường hoàn tất trước ngày 20 của tháng tiếp theo; khai theo quý thường hoàn tất trước ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo. Doanh nghiệp cần xác nhận kỳ kê khai dựa trên thông tin đăng ký, thông báo của cơ quan thuế và tình hình kinh doanh thực tế.

4.3 Tuân thủ hóa đơn điện tử

Hóa đơn điện tử đã trở thành nguồn dữ liệu quan trọng để cơ quan thuế nhận diện rủi ro. Doanh nghiệp cần đặc biệt rà soát:

  • Thời điểm lập hóa đơn có phù hợp với thời điểm giao hàng hoặc hoàn thành dịch vụ hay không;
  • Tên hàng hóa, thuế suất, số lượng và giá trị giao dịch có chính xác hay không;
  • Dữ liệu hóa đơn có được truyền lên hệ thống thuế theo quy định hay không;
  • Hóa đơn sai sót có được xử lý theo thủ tục điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế hay không;
  • Hợp đồng bán hàng, hóa đơn, tiền thu qua ngân hàng và tờ khai thuế có khớp với nhau hay không.

Doanh nghiệp không nên coi việc hủy hóa đơn là cách xử lý chung cho mọi sai sót. Tùy loại lỗi, có thể phải áp dụng thủ tục điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế khác nhau.

5. Thuế nhà thầu nước ngoài

Thuế nhà thầu nước ngoài áp dụng đối với tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài cung cấp dịch vụ, thực hiện hoạt động kinh doanh hoặc phát sinh thu nhập có nguồn gốc tại Việt Nam theo hợp đồng ký với bên Việt Nam.

Thuế nhà thầu nước ngoài không phải là một sắc thuế đơn lẻ mà là cơ chế khấu trừ gồm phần VAT và phần CIT. Bên Việt Nam thực hiện thanh toán thường chịu trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế.

5.1 Thuế suất thường gặp

Loại giao dịch Phần VAT Phần CIT
Cung cấp hàng hóa và một số hoạt động phân phối tại Việt Nam Xác định theo điều kiện nhập khẩu và giao hàng Thông thường 1%
Dịch vụ thông thường Thông thường 5% Thông thường 5%
Xây dựng, lắp đặt Thông thường 3% hoặc 5% Thông thường 2%
Vận tải Thông thường 3% Thông thường 2%
Lãi vay Thông thường được miễn VAT Thông thường 5%
Tiền bản quyền Xác định theo bản chất giao dịch Thông thường 10%
Chuyển nhượng chứng khoán Thông thường được miễn VAT Thông thường 0,1% trên doanh thu giao dịch

Hợp đồng phức hợp cần được tách riêng các cấu phần như thiết bị, dịch vụ, lắp đặt, đào tạo, vận chuyển và tiền bản quyền. Nếu hợp đồng không được tách hợp lý, cơ quan thuế có thể áp dụng thuế suất cao hơn trên toàn bộ giá trị hợp đồng.

5.2 Ba phương pháp kê khai

Thuế nhà thầu nước ngoài thường có ba phương pháp kê khai:

1. Phương pháp trực tiếp: Bên Việt Nam thanh toán khấu trừ và nộp VAT, CIT theo tỷ lệ quy định trên doanh thu. Phương pháp này áp dụng phổ biến đối với nhiều nhà thầu nước ngoài chưa thiết lập đầy đủ hệ thống kế toán tại Việt Nam.

2. Phương pháp kê khai: Khi nhà thầu nước ngoài đáp ứng các điều kiện như có cơ sở thường trú hoặc là đối tượng cư trú thuế tại Việt Nam, thời hạn hợp đồng đạt yêu cầu và áp dụng chế độ kế toán Việt Nam, nhà thầu có thể tự kê khai.

3. Phương pháp hỗn hợp: Nhà thầu nước ngoài áp dụng phương pháp khấu trừ đối với VAT, đồng thời tính CIT theo tỷ lệ trên doanh thu.

5.3 Trọng điểm tuân thủ

Doanh nghiệp Việt Nam nên hoàn tất phân tích FCT trước khi ký hợp đồng và quy định rõ giá hợp đồng đã bao gồm thuế hay chưa, bên nào chịu thuế, cách quy đổi từ thanh toán ròng sang tổng giá trị tính thuế và thủ tục áp dụng ưu đãi theo hiệp định thuế. Xây dựng, EPC, giấy phép phần mềm, dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ đám mây, tiếp thị và phí quản lý tập đoàn là các lĩnh vực rủi ro cao.

6. Giao dịch liên kết và chuyển giá

Nghị định số 255/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/7/2026 và thay thế Nghị định số 132/2020/NĐ-CP cùng Nghị định số 20/2025/NĐ-CP trước đó.

6.1 Xác định quan hệ liên kết

Các quan hệ liên kết thường gặp bao gồm:

  • Một bên trực tiếp hoặc gián tiếp nắm giữ ít nhất 25% vốn chủ sở hữu của bên còn lại;
  • Hai bên cùng do một chủ thể trực tiếp hoặc gián tiếp nắm giữ ít nhất 25% vốn chủ sở hữu;
  • Quan hệ vay vốn, bảo lãnh, quản lý hoặc kiểm soát đạt ngưỡng theo luật định;
  • Cá nhân quản lý, kiểm soát doanh nghiệp và phát sinh giao dịch vay mượn với doanh nghiệp, đồng thời có quan hệ gia đình hoặc quan hệ kiểm soát theo luật định.

Đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, chủ nợ hoặc bên bảo lãnh không tham gia quản lý, kiểm soát hoặc góp vốn vào bên vay thì về nguyên tắc không chỉ vì lý do đó mà tự động cấu thành quan hệ liên kết.

Doanh nghiệp cần đánh giá tổng hợp các yếu tố về vốn góp, tài trợ, bảo lãnh, quản lý và quan hệ gia đình. Đặc biệt, cần rà soát dòng tiền giữa công ty mẹ ở nước ngoài và công ty con tại Việt Nam, bởi các khoản vay nội bộ, chi hộ và phí dịch vụ trong tập đoàn có thể đồng thời phát sinh rủi ro chuyển giá và khấu trừ chi phí lãi vay.

6.2 Miễn lập hồ sơ

Người nộp thuế có tổng doanh thu năm dưới 50 tỷ VND và tổng giá trị giao dịch liên kết dưới 30 tỷ VND có thể được miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết. Doanh nghiệp thực hiện chức năng đơn giản và đạt mức tỷ suất lợi nhuận quy định cũng có thể được miễn hồ sơ.

  • Doanh nghiệp phân phối có tỷ suất lợi nhuận hoạt động không thấp hơn 5%;
  • Doanh nghiệp sản xuất có tỷ suất lợi nhuận hoạt động không thấp hơn 10%;
  • Doanh nghiệp gia công có tỷ suất lợi nhuận hoạt động không thấp hơn 15%.

Miễn lập hồ sơ thường không đồng nghĩa với miễn kê khai phụ lục giao dịch liên kết, cũng không có nghĩa là cơ quan thuế không thể điều chỉnh giá giao dịch liên kết. Doanh nghiệp cần xác nhận từng điều kiện miễn trừ.

6.3 Nguồn dữ liệu và báo cáo lợi nhuận liên quốc gia

Nghị định số 255 xác định các cấp nguồn thông tin có thể sử dụng:

1. Thông tin công khai, bao gồm công bố trên thị trường chứng khoán, thông tin giao dịch hàng hóa, dịch vụ, nguồn từ cơ quan nhà nước và cơ sở dữ liệu quốc gia;

2. Cơ sở dữ liệu thương mại;

3. Cơ sở dữ liệu quản lý thuế.

Khi phân tích so sánh, doanh nghiệp cần giải trình nguồn dữ liệu, điều kiện lọc, lựa chọn đối tượng so sánh và logic điều chỉnh. Các tập đoàn đa quốc gia cũng cần đánh giá nghĩa vụ báo cáo lợi nhuận liên quốc gia theo ngưỡng doanh thu hợp nhất 750 triệu EUR.

7. Thuế thu nhập cá nhân

7.1 Tình trạng cư trú thuế

Cá nhân đáp ứng một trong các điều kiện sau thường được xem là cá nhân cư trú thuế tại Việt Nam:

  • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch;
  • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến Việt Nam;
  • Có nơi ở thường xuyên hoặc nơi thuê để ở đủ điều kiện tại Việt Nam và không chứng minh được là đối tượng cư trú thuế tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác.

Cá nhân cư trú thuế tại Việt Nam thường chịu thuế trên thu nhập toàn cầu; cá nhân không cư trú thường chỉ chịu thuế đối với tiền lương, tiền công có nguồn gốc tại Việt Nam theo thuế suất cố định 20%.

7.2 Thuế suất đối với tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú

Thu nhập tính thuế tháng Thuế suất
Không quá 10 triệu VND 5%
Trên 10 triệu đến không quá 30 triệu VND 10%
Trên 30 triệu đến không quá 60 triệu VND 20%
Trên 60 triệu đến không quá 100 triệu VND 30%
Trên 100 triệu VND 35%

Từ năm 2026, mức giảm trừ cá nhân cơ bản tăng lên 15,5 triệu VND mỗi tháng, mức giảm trừ cho người phụ thuộc là 6,2 triệu VND mỗi người mỗi tháng. Doanh nghiệp cần cập nhật kịp thời hệ thống tiền lương và hồ sơ khai báo của nhân viên.

7.3 Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh

Từ năm 2026, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh về nguyên tắc kê khai thuế thu nhập cá nhân theo quý, đồng thời xác định phương pháp tính thuế theo quy mô doanh thu, loại hình kinh doanh và điều kiện hạch toán. Khi hợp tác với cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp cần rà soát hóa đơn, hợp đồng và chứng từ thanh toán.

7.4 Tuân thủ lao động trong doanh nghiệp

Người sử dụng lao động phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của nhân viên và hoàn tất kê khai theo chu kỳ áp dụng, theo tháng hoặc theo quý. Doanh nghiệp cũng cần rà soát ngày vào làm và nghỉ việc, đăng ký người phụ thuộc, thu nhập ở nước ngoài, phúc lợi nhà ở và các phúc lợi bằng hiện vật khác. Phương án tuân thủ lao động tại Việt Nam năm 2026 đầy đủ cũng cần bao gồm hợp đồng lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, làm thêm giờ và giấy phép lao động cho người nước ngoài.

Trước khi người lao động nước ngoài kết thúc nhiệm kỳ tại Việt Nam, cần thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân hoặc ủy quyền hợp pháp để quyết toán. Doanh nghiệp nên chuẩn bị trước xác nhận thu nhập, chứng từ khấu trừ thuế đã nộp và giấy chứng nhận cư trú thuế.

8.Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp

Loại bảo hiểm Người sử dụng lao động đóng Người lao động đóng
Bảo hiểm xã hội 17,5% 8%
Bảo hiểm y tế 3% 1,5%
Bảo hiểm thất nghiệp 1% 1%

Người lao động đóng

Bảo hiểm xã hội

17,5%

8%

Bảo hiểm y tế

3%

1,5%

Bảo hiểm thất nghiệp

1%

1%

Tổng mức đóng của người sử dụng lao động thường khoảng 21,5%, trong khi tổng mức đóng của người lao động thường khoảng 10,5%. Phạm vi áp dụng cụ thể cần được xác định theo quốc tịch của nhân viên, thời hạn hợp đồng lao động và cách bố trí công việc.

Từ ngày 1/7/2026, Nghị định số 161/2026/NĐ-CP xác định mức tham chiếu dùng để tính bảo hiểm xã hội là 2,34 triệu VND mỗi tháng. Trước khi mức tham chiếu mới được công bố, trần lương tháng đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế thường là 46,8 triệu VND.

Doanh nghiệp cần bảo đảm căn cứ đóng bảo hiểm bao gồm tiền lương, phụ cấp cố định và các khoản chi trả thường xuyên khác phải tính vào. Doanh nghiệp sản xuất cũng có thể kết hợp tính toán chi phí lương, bảo hiểm xã hội, làm thêm giờ và chỗ ở để đánh giá chi phí nhân sự đầy đủ.

9. Thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất nhập khẩu

Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 1/1/2026. Một số hàng hóa và dịch vụ áp dụng thuế suất từ 10% đến 150%.

  • Thuốc lá áp dụng cơ chế kết hợp thuế tuyệt đối và thuế theo tỷ lệ, được điều chỉnh theo từng năm;
  • Thuế suất đối với rượu, bia sẽ được điều chỉnh theo loại sản phẩm và theo từng năm;
  • Ô tô áp dụng các mức thuế khác nhau tùy số chỗ ngồi, dung tích xi lanh, loại năng lượng và nhóm sản phẩm;
  • Đồ uống có hàm lượng đường trên 5 g/100 ml sẽ được đưa vào diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ năm 2027.

Doanh nghiệp cần xác định thuế suất thực tế theo phân loại sản phẩm và giai đoạn chuyển tiếp. Thuốc lá điện tử hiện thuộc nhóm sản phẩm bị cấm, không nên hiểu đơn giản là mặt hàng chịu thuế mới 30% từ năm 2026.

10. Lịch tuân thủ thuế doanh nghiệp năm 2026

Nội dung Thời hạn thường gặp
Khai VAT và PIT theo tháng Trước ngày 20 của tháng tiếp theo
Khai VAT và PIT theo quý Trước ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo
Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý Trước ngày thứ 30 của tháng đầu quý tiếp theo
Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm Trước ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ khi kết thúc năm tài chính tiếp theo
Quyết toán PIT năm do người sử dụng lao động thực hiện Trước ngày cuối cùng của tháng thứ ba của năm tiếp theo
Cá nhân tự quyết toán PIT Trước ngày cuối cùng của tháng thứ tư của năm tiếp theo
Thuế nhà thầu nước ngoài Xác định theo thời điểm thanh toán, phương pháp kê khai và thỏa thuận trong hợp đồng
Báo cáo tài chính và kiểm toán bắt buộc Xác định theo thời điểm kết thúc năm tài chính và loại hình doanh nghiệp

Bảng thời hạn trên chỉ là quy tắc chung. Doanh nghiệp vẫn cần xác nhận ngày đến hạn thực tế theo thông tin đăng ký với cơ quan thuế, kỳ kê khai, nghiệp vụ đặc thù và lịch nghỉ lễ theo luật định.

11. Những rủi ro thuế doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cần đặc biệt phòng ngừa

11.1. Đánh đồng doanh thu thấp với thuế suất thấp

Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế suất ưu đãi 15%, 17% đều có giới hạn đối với doanh nghiệp liên kết. Công ty con trong tập đoàn không thể chỉ căn cứ vào doanh thu của chính mình để đánh giá.

11.2. Chỉ tính FCT sau khi đã ký hợp đồng xuyên biên giới

Nếu hợp đồng quy định thanh toán theo giá trị ròng, bên Việt Nam thanh toán có thể phải chịu chi phí quy đổi ngược để tính thuế. Phân tích thuế nên được thực hiện ngay từ giai đoạn báo giá và đàm phán hợp đồng.

11.3. Chỉ chuẩn bị tờ khai cho giao dịch liên kết

Kê khai giao dịch liên kết, chuẩn bị hồ sơ và định giá giao dịch là các nghĩa vụ khác nhau. Ngay cả khi đáp ứng điều kiện miễn hồ sơ, điều đó không có nghĩa là giá giao dịch không bị rà soát.

11.4. Áp dụng sai mức VAT 8%

Chính sách 8% không phải là giảm thuế phổ quát. Doanh nghiệp cần xác định theo từng loại hàng hóa và dịch vụ xem có thuộc phạm vi loại trừ hay không.

11.5. Hóa đơn điện tử không khớp với hồ sơ nghiệp vụ

Hợp đồng, hóa đơn, logistics, thanh toán và ghi nhận kế toán không thống nhất rất dễ kích hoạt cảnh báo dữ liệu của cơ quan thuế.

11.6. Bỏ sót thu nhập ở nước ngoài của nhân sự nước ngoài

Cá nhân cư trú thuế tại Việt Nam thường phải kê khai thu nhập toàn cầu. Doanh nghiệp cần xác minh lương trả ở nước ngoài, nhà ở, tiền thưởng và phúc lợi do tập đoàn chi trả.

11.7. Xem ưu đãi thuế là quyền lợi cố định sau khi đăng ký

Ưu đãi thuế phải đáp ứng yêu cầu về ngành nghề, địa điểm, dự án, hạch toán doanh thu và thủ tục thông báo, đồng thời có thể bị ảnh hưởng khi dự án thay đổi.

12. Vanzbon hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện tuân thủ thuế tại Việt Nam như thế nào

Tuân thủ thuế tại Việt Nam xuyên suốt các giai đoạn từ thành lập pháp nhân, vận hành thường xuyên, giao dịch xuyên biên giới đến chuyển lợi nhuận ra nước ngoài. Vanzbon có thể căn cứ vào cơ cấu pháp nhân, hoạt động kinh doanh và phương án giao dịch của doanh nghiệp để cung cấp hỗ trợ thuế và kế toán tại Việt Nam, đồng thời hỗ trợ triển khai các công việc sau:

  • Ghi sổ kế toán và kê khai thuế thường xuyên: hỗ trợ sắp xếp doanh thu, chi phí, khoản phí, dòng tiền ngân hàng và chứng từ kế toán, hoàn tất kê khai VAT, CIT và các sắc thuế khác theo tháng hoặc theo quý.
  • Hóa đơn điện tử và tuân thủ hằng năm: hỗ trợ thiết lập quy trình lập, truyền dữ liệu, điều chỉnh và lưu trữ hóa đơn điện tử; đồng thời hỗ trợ tạm nộp CIT, quyết toán năm, lập báo cáo tài chính và phối hợp kiểm toán bắt buộc.
  • Thuế nhân sự và quản lý tiền lương: hỗ trợ tính lương, thuế thu nhập cá nhân và bảo hiểm bắt buộc, xác định tình trạng cư trú thuế và nghĩa vụ kê khai của nhân sự nước ngoài.
  • Xử lý thuế đối với giao dịch xuyên biên giới: đối với dịch vụ xuyên biên giới, mua thiết bị, giấy phép phần mềm, lãi vay và tiền bản quyền, hỗ trợ đánh giá FCT, trách nhiệm khấu trừ và bố trí thuế phí trong hợp đồng.
  • Giao dịch liên kết và ưu đãi thuế: hỗ trợ nhận diện dịch vụ nội bộ trong tập đoàn, mua hàng liên kết, tài trợ vốn và quan hệ bảo lãnh; rà soát yêu cầu tuân thủ chuyển giá, đồng thời đánh giá điều kiện ưu đãi thuế theo ngành nghề, địa bàn đầu tư và quy mô doanh thu.
  • Quản lý rủi ro thuế chuyên đề: đối với thiếu sót trong khai thuế quá khứ, dữ liệu sổ sách – hóa đơn không nhất quán, chuyển lợi nhuận, chuyển nhượng vốn, tái cấu trúc kinh doanh và giải thể doanh nghiệp, hỗ trợ rà soát rủi ro và chuẩn bị hồ sơ thuế, kiểm toán liên quan.

13. Kết luận

Cải cách thuế tại Việt Nam năm 2026 kết nối chặt chẽ hơn giữa thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, hóa đơn điện tử, chuyển giá và quản lý thuế đối với nền tảng số. Yêu cầu tuân thủ của doanh nghiệp đang dần chuyển từ từng tờ khai riêng lẻ sang quản trị thống nhất dữ liệu hợp đồng, hóa đơn, thanh toán, kế toán và thuế.

Doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam nên rà soát lại thuế suất áp dụng, quan hệ liên kết, thanh toán xuyên biên giới, hóa đơn điện tử và tình trạng thuế của nhân viên, đồng thời thiết lập lịch thuế nội bộ theo tháng, quý và năm. Khi liên quan đến ưu đãi đầu tư, giao dịch xuyên biên giới phức tạp, tài trợ liên kết và chuyển lợi nhuận về nước, doanh nghiệp nên thực hiện đánh giá chuyên đề dựa trên phương án giao dịch thực tế.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Nội dung bài viết này được tổng hợp từ các tài liệu công khai tính đến tháng 8/2026, chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo chung và không cấu thành ý kiến tư vấn thuế hoặc pháp lý. Doanh nghiệp cần căn cứ vào địa điểm hoạt động, ngành nghề kinh doanh, cấu trúc giao dịch và quy định mới nhất để tham khảo ý kiến của tổ chức chuyên môn đủ điều kiện tại Việt Nam.

Các bài viết liên quan

45a20f13-c63d-43d5-9ea2-61b9ac6464a2

Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) tại Việt Nam năm 2026: Cách xác định đối với thiết bị, dịch vụ và lắp đặt công trình

cf52ba60-c58b-453f-9598-e771643532fe

Hướng dẫn thuế giá trị gia tăng (VAT) tại Việt Nam năm 2026: Thuế suất, giảm thuế 8%, khấu trừ đầu vào và yêu cầu kê khai

企业微信截图_17864328729742

Thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam năm 2026: trọng tâm kê khai và tuân thủ

Đặt lịch tư vấn miễn phí

Gặp gỡ đội ngũ chuyên gia của chúng tôi để nhận tư vấn chuyên sâu về gia nhập thị trường Việt Nam, tuân thủ thuế

Đăng ký công ty tại Việt Nam
© 2026 VANZBON. Đã đăng ký bản quyền.

Đặt lịch tư vấn miễn phí

Vanzbon cung cấp hỗ trợ tuân thủ toàn chuỗi, chuyên gia tư vấn phản hồi trong vòng 30 phút.

Vui lòng chọn dịch vụ *
  • Vui lòng chọn dịch vụ
  • Đăng ký công ty
  • Giấy phép kinh doanh
  • Tiếp cận thị trường
  • Nhân sự
  • Mở tài khoản ngân hàng
  • Dịch vụ lựa chọn địa điểm kinh doanh
  • Thuế và kế toán
  • Dịch vụ pháp lý
  • Dịch vụ visa
  • Khảo sát thị trường
  • Dịch vụ thư ký
  • Dịch vụ liên hệ chính phủ
  • Khác
Hướng dẫn thành lập công ty

Từ tư vấn miễn phí, đăng ký công ty, chuẩn bị hồ sơ, xin giấy phép, đăng ký thuế đến mở tài khoản ngân hàng và xin thị thực, chúng tôi đều cung cấp giải pháp toàn diện. Hãy để Vanzbon giúp bạn đơn giản hóa thủ tục, nâng cao hiệu quả, đảm bảo tuân thủ pháp lý và hỗ trợ doanh nghiệp thành công tại Việt Nam!

Hãy nói chuyện với chuyên gia:

+84 0886668937

vietnam@vanzbon.com

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam

Vanzbon – đơn vị hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực thành lập doanh nghiệp và dịch vụ kinh doanh, cung cấp giải pháp toàn diện từ nghiên cứu thị trường, đăng ký công ty, xin giấy phép, tuân thủ thuế đến hỗ trợ vận hành, đảm bảo doanh nghiệp triển khai nhanh chóng, hoạt động hiệu quả và phát triển bền vững tại thị trường Việt Nam.

Việc chấm dứt hợp đồng lao động tại Việt Nam phải đồng thời đáp ứng ba điều kiện: có căn cứ thực chất hợp pháp, quy trình tuân thủ đúng luật và chứng cứ đầy đủ. Ngay cả khi doanh nghiệp cho rằng người lao động thực sự không đáp ứng yêu cầu công việc hoặc có hành vi vi phạm kỷ luật, việc thiếu sót trong thời hạn thông báo, cuộc họp kỷ luật, quyền giải trình của người lao động hoặc hồ sơ chứng cứ vẫn có thể khiến quyết định chấm dứt bị coi là trái pháp luật.

Bài viết này được xây dựng trên cơ sở Bộ luật Lao động (Bộ luật số 45/2019/QH14) và các văn bản chính thức liên quan, nhằm cung cấp cho doanh nghiệp một hướng dẫn tuân thủ có thể áp dụng trong thực tiễn. Nếu cần rà soát trước các quy chế thường xuyên như hợp đồng lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, phái cử lao động và làm thêm giờ, doanh nghiệp có thể tham khảo hướng dẫn tuân thủ lao động tại Việt Nam năm 2026: hợp đồng lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, phái cử và làm thêm giờ.

1. Các trường hợp chính dẫn đến chấm dứt quan hệ lao động tại Việt Nam

Trước hết, doanh nghiệp cần xác định chính xác tình huống của mình thuộc phương án chấm dứt nào. Mỗi phương án có căn cứ pháp lý, thời hạn thông báo, chủ thể tham gia và trách nhiệm thanh toán khác nhau:

STT Phương án chấm dứt Căn cứ pháp lý (Bộ luật Lao động)
1 Chấm dứt theo thỏa thuận Khoản 3 Điều 34
2 Hết hạn hợp đồng lao động xác định thời hạn Khoản 1 Điều 34
3 Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng Điều 35
4 Doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo luật Điều 36
5 Cắt giảm lao động do thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế hoặc tổ chức lại doanh nghiệp Điều 42, Điều 43, Điều 44
6 Sa thải kỷ luật Điều 125

Lưu ý trọng yếu: không được trộn lẫn các phương án khác nhau. Ví dụ, nếu lý do chấm dứt xuất phát từ hành vi vi phạm kỷ luật của người lao động, doanh nghiệp cần áp dụng thủ tục sa thải kỷ luật, chứ không nên xử lý theo thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng. Hai phương án này có căn cứ pháp lý, yêu cầu thông báo và trình tự xử lý khác nhau.

2. Doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo luật

2.1 Trong những trường hợp nào doanh nghiệp được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

Theo khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động, doanh nghiệp có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp pháp định sau:

1. Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động. Việc đánh giá phải dựa trên tiêu chí trong quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc của doanh nghiệp; khi xây dựng quy chế này, nếu có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở thì doanh nghiệp phải tham khảo ý kiến của tổ chức đó;

2. Người lao động bị ốm đau hoặc tai nạn và sau thời hạn điều trị liên tục theo luật mà khả năng lao động vẫn chưa hồi phục;

3. Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, hoặc do yêu cầu di dời, thu hẹp sản xuất kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, doanh nghiệp đã thực hiện mọi biện pháp khắc phục cần thiết nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

4. Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo Điều 31;

5. Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo luật, trừ khi các bên có thỏa thuận khác;

6. Người lao động tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng từ 5 ngày làm việc liên tục trở lên;

7. Người lao động cung cấp thông tin không trung thực khi giao kết hợp đồng lao động và việc này ảnh hưởng đến quyết định tuyển dụng của doanh nghiệp.

2.2 Cần thông báo trước bao lâu?

Theo khoản 2 Điều 36 Bộ luật Lao động, trừ các trường hợp được miễn thông báo theo luật và quy định riêng đối với một số ngành nghề đặc thù, thời hạn báo trước thường phụ thuộc vào thời hạn của hợp đồng:

Loại hợp đồng lao động Thời hạn báo trước
Hợp đồng không xác định thời hạn Ít nhất 45 ngày
Hợp đồng có thời hạn từ 12 đến 36 tháng Ít nhất 30 ngày
Hợp đồng có thời hạn dưới 12 tháng Ít nhất 3 ngày làm việc

Sai sót thường gặp: đối với thời hạn 45 ngày và 30 ngày, luật sử dụng khái niệm “ngày”, không phải “ngày làm việc”; chỉ thời hạn 3 ngày đối với hợp đồng dưới 12 tháng được quy định rõ là ngày làm việc. Trường hợp chấm dứt do người lao động ốm đau dài ngày theo điểm b khoản 1 Điều 36, thời hạn báo trước là ít nhất 3 ngày làm việc và không phụ thuộc vào loại hợp đồng. Một số ngành nghề, công việc đặc thù có thời hạn báo trước riêng.

• Các trường hợp không cần báo trước chỉ bao gồm: người lao động không quay lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, và người lao động tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng từ 5 ngày làm việc liên tục trở lên. Việc đủ tuổi nghỉ hưu hoặc cung cấp thông tin sai khi tuyển dụng không thuộc nhóm miễn thông báo.

2.3 Những người lao động nào đang trong thời gian được bảo vệ khỏi đơn phương chấm dứt?

Theo Điều 37 Bộ luật Lao động, doanh nghiệp không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt theo Điều 36 trong các trường hợp sau:

• Người lao động đang bị ốm đau, tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp và đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp đáp ứng điều kiện về thời hạn điều trị dài ngày tại điểm b khoản 1 Điều 36;

• Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng hoặc các kỳ nghỉ khác được doanh nghiệp đồng ý;

• Lao động nữ đang mang thai, người lao động đang nghỉ thai sản hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Lưu ý đặc biệt:

• Trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản và nuôi con dưới 12 tháng tuổi, doanh nghiệp không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo luật và cũng không được xử lý kỷ luật lao động trong thời gian bảo vệ này. Nếu người lao động có hành vi vi phạm trong thời gian được bảo vệ, doanh nghiệp có thể thu thập và cố định chứng cứ trước;

• Sau khi hết thời gian bảo vệ, nếu thời hiệu xử lý kỷ luật đã hết hoặc còn dưới 60 ngày, doanh nghiệp có thể gia hạn theo luật, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 60 ngày.

2.4 Thông báo chấm dứt cần ghi rõ nội dung gì?

Doanh nghiệp cần gửi thông báo chấm dứt bằng văn bản cho người lao động theo luật. Để thuận tiện cho việc chứng minh về sau, thông báo nên nêu rõ lý do chấm dứt và căn cứ pháp lý, ngày hợp đồng chấm dứt hiệu lực, phương án thanh toán tiền lương và các khoản liên quan, đồng thời lưu giữ chứng cứ chứng minh người lao động đã nhận được thông báo.

3. Sa thải kỷ luật

3.1 Những hành vi vi phạm nào có thể áp dụng hình thức sa thải?

Theo Điều 125 Bộ luật Lao động, các hành vi vi phạm có thể áp dụng hình thức sa thải bao gồm:

1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích hoặc sử dụng ma túy tại nơi làm việc;

2. Người lao động tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp, gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của doanh nghiệp; quấy rối tình dục tại nơi làm việc nếu nội quy lao động đã có quy định cũng thuộc nhóm căn cứ pháp định này;

3. Người lao động đã bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức, trong thời gian chưa được xóa kỷ luật lại tái phạm cùng hành vi;

4. Kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng, người lao động nghỉ tổng cộng 5 ngày làm việc trong 30 ngày liên tục hoặc 20 ngày làm việc trong 365 ngày liên tục.

Khi hành vi của người lao động đáp ứng Điều 125, doanh nghiệp có thể áp dụng hình thức sa thải nhưng vẫn phải chứng minh lỗi của người lao động và hoàn tất thủ tục xử lý kỷ luật theo luật. Việc tạm đình chỉ công việc trong quá trình xác minh là biện pháp điều tra theo luật, không phải là một hình thức kỷ luật.

3.2 Doanh nghiệp cần chứng minh những sự kiện vi phạm và lỗi nào?

Doanh nghiệp cần chứng minh các yếu tố sau: sự kiện vi phạm, lỗi của người lao động, điều khoản nội quy lao động được áp dụng và việc hành vi đó đáp ứng điều kiện pháp định để áp dụng hình thức sa thải.

3.3 Cuộc họp xử lý kỷ luật cần được tổ chức như thế nào?

Theo Điều 122, Điều 123 Bộ luật Lao động và Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Điều 70, việc sa thải kỷ luật cần được xử lý theo trình tự sau:

Trình tự xử lý: phát hiện và lập biên bản hành vi vi phạm → thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động → thông báo cho các chủ thể phải tham dự trước ít nhất 5 ngày làm việc → tổ chức cuộc họp xử lý kỷ luật và bảo đảm quyền giải trình của người lao động → lập biên bản cuộc họp → ban hành và gửi quyết định bằng văn bản trong thời hiệu xử lý theo luật.

3.3.1 Thời hiệu xử lý:

• Thời hiệu xử lý đối với hành vi vi phạm thông thường là 6 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm;

• Đối với hành vi liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản hoặc tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, thời hiệu xử lý là 12 tháng;

• Khi hết thời gian bảo vệ mà thời hiệu xử lý đã hết hoặc còn dưới 60 ngày, doanh nghiệp có thể kéo dài thời hiệu xử lý, nhưng thời hạn gia hạn tối đa không quá 60 ngày;

• Quyết định xử lý kỷ luật phải được ban hành trong thời hiệu nói trên. Pháp luật không quy định một thời hạn thống nhất kiểu “ban hành quyết định trong 30 ngày sau cuộc họp”.

3.3.2 Thành phần tham dự và yêu cầu thông báo theo luật:

Doanh nghiệp phải thông báo nội dung, thời gian, địa điểm cuộc họp, họ tên người lao động bị xử lý và hành vi bị cho là vi phạm cho các chủ thể phải tham dự trước ít nhất 5 ngày làm việc, đồng thời bảo đảm các chủ thể đó nhận được thông báo;

• Thành phần tham dự theo luật bao gồm người lao động và tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên; nếu người lao động dưới 15 tuổi thì còn bao gồm người đại diện theo pháp luật;

• Người lao động có quyền tự mình giải trình hoặc nhờ luật sư, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở hỗ trợ giải trình;

• Sau khi doanh nghiệp đã thông báo hợp lệ, nếu các chủ thể phải tham dự không xác nhận tham dự hoặc vắng mặt, doanh nghiệp vẫn có thể tổ chức cuộc họp theo thời gian, địa điểm đã thông báo;

• Nội dung cuộc họp phải được lập thành biên bản và thông qua trước khi kết thúc cuộc họp. Nếu người tham dự từ chối ký, người ghi biên bản cần ghi rõ họ tên người từ chối ký và lý do; việc từ chối ký tự thân không đương nhiên làm thủ tục vô hiệu;

• Quyết định xử lý kỷ luật phải do người có thẩm quyền ban hành trong thời hiệu xử lý theo luật và được gửi cho các chủ thể phải tham dự cuộc họp kỷ luật.

3.4 Các vấn đề thường gặp

Nội quy lao động chưa được xây dựng, lấy ý kiến, thông báo cho người lao động hoặc niêm yết tại vị trí cần thiết theo luật;

• Thông báo họp không đủ 5 ngày làm việc hoặc không chứng minh được các chủ thể phải tham dự đã nhận thông báo;

• Không tạo cơ hội cho người lao động trình bày và giải trình;

• Người lao động là thành viên của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở nhưng doanh nghiệp không thông báo cho tổ chức đó theo luật;

• Biên bản cuộc họp không đầy đủ hoặc sau khi người tham dự từ chối ký, biên bản không ghi họ tên và lý do từ chối ký;

• Quyết định xử lý kỷ luật được ban hành quá thời hiệu xử lý theo luật.

4. Cắt giảm lao động vì lý do kinh tế và tổ chức lại doanh nghiệp

4.1 Trường hợp áp dụng

Bộ luật Lao động quy định riêng cho hai nhóm tình huống:

• Điều 42 áp dụng đối với thay đổi cơ cấu tổ chức hoặc tổ chức lao động, thay đổi quy trình sản xuất kinh doanh hoặc máy móc thiết bị công nghệ, thay đổi sản phẩm hoặc cơ cấu sản phẩm, cũng như các nguyên nhân về cơ cấu, công nghệ hoặc kinh tế như khủng hoảng, suy thoái kinh tế hoặc chính sách điều chỉnh cơ cấu kinh tế của Nhà nước;

• Điều 43 áp dụng đối với chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

4.2 Xây dựng phương án sử dụng lao động

Theo Điều 42 đến Điều 44, khi những thay đổi liên quan ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động, doanh nghiệp cần xây dựng phương án sử dụng lao động, bao gồm:

• Danh sách người lao động tiếp tục được sử dụng, được đào tạo lại để tiếp tục sử dụng hoặc chuyển sang làm việc không trọn thời gian;

• Danh sách người lao động nghỉ hưu;

• Danh sách người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động;

• Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, người lao động và các bên liên quan trong quá trình thực hiện phương án;

• Biện pháp thực hiện và nguồn kinh phí.

Khi xây dựng phương án sử dụng lao động, nếu doanh nghiệp có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở thì cần trao đổi ý kiến với tổ chức đó. Sau khi phương án được thông qua, doanh nghiệp phải công khai cho người lao động trong vòng 15 ngày.

4.3 Tổ chức đại diện người lao động và thủ tục thông báo

Khi cắt giảm lao động do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế theo Điều 42, doanh nghiệp cần trao đổi trước với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên nếu doanh nghiệp có tổ chức đó, đồng thời thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và người lao động bị ảnh hưởng trước ít nhất 30 ngày.

Các trường hợp chia, hợp nhất, bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc chuyển quyền tài sản theo Điều 43 không áp dụng quy tắc thông báo thống nhất 30 ngày tại khoản 6 Điều 42. Doanh nghiệp cần tập trung xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo Điều 43 và Điều 44.

4.4 Cách tính trợ cấp mất việc làm

Theo Điều 47 Bộ luật Lao động, nếu người lao động đã làm việc thường xuyên cho doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên và bị mất việc do các trường hợp tại Điều 42 hoặc Điều 43, doanh nghiệp phải chi trả trợ cấp mất việc làm: mỗi năm làm việc được trả 1 tháng tiền lương, nhưng tối thiểu bằng 2 tháng tiền lương. Thời gian tính trợ cấp cần trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp, cũng như thời gian làm việc đã được doanh nghiệp chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm.

Khi đánh giá chi phí cắt giảm lao động hoặc tái cơ cấu, doanh nghiệp sản xuất cũng có thể kết hợp hướng dẫn tính chi phí nhân sự trong sản xuất tại Việt Nam: tiền lương, bảo hiểm xã hội, làm thêm giờ và chỗ ở để tính đồng bộ chi phí lao động thường xuyên và chi phí chấm dứt.

5. Sau khi quan hệ lao động kết thúc: thanh toán và xử lý hồ sơ

5.1 Khi nào phải thanh toán tiền lương, trợ cấp và các khoản liên quan?

Theo khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động:

• Hai bên phải thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên trong vòng 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động;

• Trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ, vì lý do kinh tế, tổ chức lại doanh nghiệp, hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm và các trường hợp pháp định khác, thời hạn có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 30 ngày.

5.2 Sổ bảo hiểm xã hội điện tử và xác nhận thời gian đóng bảo hiểm

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 (Luật số 41/2024/QH15) có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2025. Luật này không thống nhất bãi bỏ các biểu mẫu báo giảm lao động hiện hành, cũng không quy định doanh nghiệp bắt buộc phải chuyển sang “biểu mẫu mới sau ngày 1 tháng 7 năm 2025” mới được tiếp nhận thủ tục nghỉ việc. Doanh nghiệp cần thực hiện theo quy trình và biểu mẫu hiện hành do cơ quan bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố tại từng thời điểm.

Các nội dung của luật mới liên quan trực tiếp đến thủ tục nghỉ việc bao gồm:

• Người sử dụng lao động phải phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội để xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội của người lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt;

• Người sử dụng lao động phải phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội để trả lại sổ bảo hiểm xã hội giấy cho người lao động;

• Sổ bảo hiểm xã hội điện tử và sổ bảo hiểm xã hội giấy có giá trị pháp lý như nhau; sổ bảo hiểm xã hội điện tử được triển khai chậm nhất từ ngày 1 tháng 1 năm 2026, còn sổ giấy được cấp khi người tham gia bảo hiểm có yêu cầu.

5.3 Doanh nghiệp còn phải hoàn tất những thủ tục nghỉ việc nào?

Sắp xếp hoạt động Cách xử lý địa chỉ
Công ty công nghệ đặt trụ sở tại văn phòng chia sẻ, đội ngũ làm việc tại một văn phòng khác Kiểm tra văn phòng thực tế có cần đăng ký là địa điểm kinh doanh hay không
Công ty thương mại đặt trụ sở tại tòa nhà văn phòng, hàng hóa được lưu tại kho Xử lý riêng trụ sở chính và sắp xếp kho bãi
Doanh nghiệp sản xuất đặt trụ sở tại khu đô thị, nhà máy nằm trong khu công nghiệp Quản lý nhà máy riêng như địa điểm dự án và địa điểm sản xuất
Doanh nghiệp thương mại điện tử tách riêng trụ sở, chăm sóc khách hàng và kho đổi trả Đánh giá đăng ký và giấy phép theo chức năng thực tế của từng địa điểm
Công ty nhà hàng tách riêng trụ sở và cửa hàng Cửa hàng không thể chỉ dựa vào đăng ký trụ sở để bao phủ hoạt động kinh doanh

6. Doanh nghiệp cần lưu giữ những chứng cứ nào

Doanh nghiệp cần lưu giữ chứng cứ tương ứng với từng phương án chấm dứt và kiểm tra theo danh sách sau:

Phương án chấm dứt Chứng cứ về lý do Chứng cứ về thủ tục Chứng cứ thanh toán
Không hoàn thành công việc Tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc và hồ sơ ban hành; kết quả đánh giá định kỳ; kế hoạch cải thiện và hồ sơ hướng dẫn; ghi nhận bằng văn bản về việc không đạt yêu cầu Hồ sơ lấy ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng tiêu chí hiệu quả công việc (nếu có); thông báo chấm dứt và chứng từ giao nhận Chứng từ thanh toán tiền lương và trợ cấp; hồ sơ xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
Ốm đau dài ngày Chẩn đoán, thời hạn điều trị và tài liệu chứng minh khả năng lao động chưa hồi phục do cơ sở y tế cấp Chứng cứ về loại hợp đồng; thông báo chấm dứt và hồ sơ giao nhận Bảng giao nhận tiền lương, bảo hiểm và hồ sơ
Sa thải kỷ luật Biên bản vi phạm, camera, lời khai nhân chứng, giải trình bằng văn bản của người lao động; nội quy lao động và hồ sơ thông báo, niêm yết Thông báo họp và giao nhận; hồ sơ giải trình; biên bản cuộc họp; quyết định kỷ luật và giao nhận Hồ sơ thanh toán lương và bảo hiểm; biên bản xác nhận quyết toán cuối cùng
Cắt giảm lao động vì lý do kinh tế Văn bản quyết định thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc tài liệu chứng minh lý do kinh tế Phương án sử dụng lao động; hồ sơ trao đổi ý kiến; thông báo 30 ngày trong trường hợp Điều 42 Cách tính trợ cấp mất việc và chứng từ thanh toán
Chấm dứt theo thỏa thuận Hồ sơ quá trình thương lượng Thỏa thuận chấm dứt có chữ ký của hai bên và tài liệu ủy quyền ký kết Hồ sơ thanh toán theo thỏa thuận; xác nhận của hai bên về các khoản đã thanh toán

Các nội dung dưới đây là khuyến nghị quản lý chứng cứ của doanh nghiệp. Thời hạn lưu giữ cụ thể cần được xác định cùng với quy định về tranh chấp lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội, thuế, hồ sơ nhân sự và dữ liệu cá nhân:

1. Chứng cứ bằng văn bản: hợp đồng lao động, nội quy lao động, hồ sơ đánh giá, thông báo và tài liệu họp cần được lưu thành hồ sơ có thể tra cứu; khi tranh chấp đã phát sinh hoặc có thể dự kiến một cách hợp lý, không nên xóa các tài liệu liên quan;

2. Chứng cứ điện tử: email, hệ thống nội bộ và tin nhắn trao đổi tức thời cần được lưu giữ ở mức tối đa dưới dạng tệp gốc, có thông tin thời gian và đầy đủ bối cảnh;

3. Tư liệu âm thanh, hình ảnh: camera, ghi âm và ghi hình cần được lưu bản gốc, thời điểm tạo và hồ sơ quá trình trích xuất, đồng thời tuân thủ yêu cầu về dữ liệu cá nhân và quản lý giám sát;

4. Chứng cứ giao nhận: có thể sử dụng ký nhận của người lao động, bưu gửi hoặc chuyển phát có thể tra cứu, email, thông báo trên hệ thống nội bộ và các phương thức khác. Nếu người lao động từ chối nhận, doanh nghiệp có thể lập ghi nhận cùng thời điểm và củng cố chứng cứ bằng người làm chứng, gửi lại qua bưu chính hoặc phương thức xác minh khác; luật không có quy định thống nhất bắt buộc phải dùng thư bảo đảm có khai giá hoặc phải có hai người làm chứng.

7. Sai sót thường gặp và hậu quả của việc chấm dứt trái pháp luật

7.1 Doanh nghiệp thường mắc sai sót thủ tục nào khi chấm dứt hợp đồng lao động?

STT Sai sót điển hình Hậu quả
1 Không phân biệt đơn phương chấm dứt của doanh nghiệp, sa thải kỷ luật và cắt giảm vì lý do kinh tế; trộn lẫn thủ tục Có thể khiến việc chấm dứt bị xác định là trái pháp luật
2 Có lý do chấm dứt nhưng chứng cứ không đủ Doanh nghiệp không hoàn thành nghĩa vụ chứng minh theo luật
3 Hiểu nhầm 30 ngày, 45 ngày là ngày làm việc Có thể dẫn đến thiếu thời hạn báo trước
4 Sa thải kỷ luật mà không tổ chức cuộc họp kỷ luật, ban hành quyết định trực tiếp Có thể cấu thành vi phạm thủ tục
5 Đơn phương chấm dứt hoặc xử lý kỷ luật trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi Có thể cấu thành chấm dứt hoặc xử lý kỷ luật trái pháp luật và phát sinh trách nhiệm tương ứng
6 Không thanh toán trong thời hạn luật định hoặc không kịp thời xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội Có thể bị yêu cầu thanh toán bổ sung, thực hiện bổ sung và chịu trách nhiệm xử phạt hành chính

7.2 Doanh nghiệp phải chịu hậu quả pháp lý nào nếu đơn phương chấm dứt trái pháp luật?

Theo Điều 41 Bộ luật Lao động, doanh nghiệp đơn phương chấm dứt trái pháp luật có thể phải chịu các trách nhiệm sau:

1. Về nguyên tắc, phải khôi phục quan hệ lao động, trả tiền lương trong thời gian người lao động không được làm việc, đóng bổ sung bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho thời gian đó, đồng thời trả thêm ít nhất 2 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động;

2. Nếu không bảo đảm đủ thời hạn báo trước, phải trả thêm khoản tiền lương tương ứng với thời gian thiếu báo trước;

3. Nếu người lao động không muốn tiếp tục làm việc, ngoài các khoản nêu trên, doanh nghiệp còn phải trả trợ cấp thôi việc theo luật;

4. Nếu doanh nghiệp không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, ngoài các khoản nêu trên và trợ cấp thôi việc, hai bên còn phải thỏa thuận khoản bồi thường bổ sung, nhưng khoản này không được thấp hơn 2 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

7.3 Khi nào việc chấm dứt trái pháp luật có thể liên quan đến trách nhiệm hình sự?

Theo Văn bản hợp nhất Bộ luật Hình sự số 135/VBHN-VPQH Điều 162, bất kỳ người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà sa thải người lao động trái pháp luật, ra quyết định buộc thôi việc trái pháp luật đối với công chức, viên chức, hoặc cưỡng ép, đe dọa buộc họ thôi việc và gây hậu quả nghiêm trọng thì có thể phải chịu trách nhiệm hình sự. Điều khoản này không chỉ giới hạn ở người quản lý doanh nghiệp và cũng không yêu cầu người lao động phải tự sát mới cấu thành tội phạm cơ bản; việc người bị sa thải tự sát là một tình tiết tăng nặng. Trách nhiệm hình sự chỉ áp dụng khi đáp ứng đầy đủ cấu thành tội phạm, không phải là hậu quả đương nhiên của mọi trường hợp chấm dứt trái pháp luật.

8. Danh sách kiểm tra thủ tục và chứng cứ trước khi doanh nghiệp chấm dứt lao động

Trước khi ra quyết định chấm dứt, doanh nghiệp nên kiểm tra từng mục dưới đây (bản tháng 7 năm 2026):

□ Bước 1: Xác định phương án chấm dứt — thuộc trường hợp doanh nghiệp đơn phương chấm dứt, sa thải kỷ luật hay cắt giảm lao động vì lý do kinh tế?

□ Bước 2: Rà soát căn cứ pháp định — tình huống có đáp ứng đầy đủ các yếu tố cấu thành theo điều khoản tương ứng của Bộ luật Lao động hay không?

□ Bước 3: Kiểm tra các hạn chế bảo vệ đặc biệt — người lao động có đang mang thai, nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi hay không? Có đang trong thời gian điều trị hoặc nghỉ phép được bảo vệ theo luật hay không?

□ Bước 4: Xác nhận thủ tục thông báo hoặc họp — cách tính thời hạn thông báo đã chính xác chưa? Cuộc họp kỷ luật đã được thông báo trước ít nhất 5 ngày làm việc chưa? Đã thông báo cho tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở của người lao động theo luật hay chưa, nếu áp dụng?

□ Bước 5: Rà soát mức độ đầy đủ của chứng cứ — chứng cứ về lý do và chứng cứ về thủ tục có đầy đủ để doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ chứng minh trong tranh chấp hay không?

□ Bước 6: Xác định phương án thanh toán — tiền lương, trợ cấp, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp sẽ được xác nhận và xử lý như thế nào?

9. Vanzbon hỗ trợ doanh nghiệp xử lý việc chấm dứt hợp đồng lao động tại Việt Nam như thế nào?

Đội ngũ Việt Nam của Vanzbon có thể kết hợp nguyên nhân chấm dứt, tình trạng của người lao động và cách sắp xếp hợp đồng lao động để hỗ trợ doanh nghiệp rà soát phương án chấm dứt và thủ tục cần thực hiện, bao gồm:

• Xác định nên áp dụng thủ tục chấm dứt theo thỏa thuận, doanh nghiệp đơn phương chấm dứt, sa thải kỷ luật hay cắt giảm lao động vì lý do kinh tế

• Rà soát căn cứ chấm dứt, thời hạn thông báo, giới hạn bảo vệ đặc biệt và yêu cầu tham gia của tổ chức đại diện người lao động

• Kiểm tra mức độ đầy đủ của hồ sơ đánh giá hiệu suất, tài liệu vi phạm, biên bản họp, chứng từ giao nhận và các chứng cứ khác

• Hỗ trợ chuẩn bị thông báo chấm dứt, quyết định kỷ luật, thỏa thuận chấm dứt theo thỏa thuận và tài liệu họp liên quan

• Rà soát tiền lương, ngày nghỉ hằng năm chưa sử dụng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc và thủ tục bảo hiểm xã hội

• Đưa ra khuyến nghị về rủi ro chấm dứt trái pháp luật, trách nhiệm bồi thường có thể phát sinh và xử lý tranh chấp về sau

Trước khi gửi thông báo chấm dứt hoặc tổ chức cuộc họp xử lý kỷ luật, doanh nghiệp có thể nộp hợp đồng lao động, sổ tay nhân viên, hồ sơ đánh giá, tài liệu vi phạm và phương án chấm dứt dự kiến để rà soát, qua đó tránh làm tăng rủi ro tranh chấp do chọn sai phương án hoặc thiếu thủ tục.

10. Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Trong thời gian thử việc, mỗi bên đều có thể hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hủy bỏ thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động mà không cần báo trước và không phải bồi thường. Pháp luật không yêu cầu doanh nghiệp phải chứng minh người lao động “không đạt yêu cầu tuyển dụng” hoặc phải được người lao động đồng ý; tuy nhiên doanh nghiệp vẫn phải thanh toán tiền lương thử việc cho thời gian người lao động đã làm việc.

Doanh nghiệp cần gửi thông báo họp cho các chủ thể phải tham dự trước ít nhất 5 ngày làm việc và bảo đảm họ nhận được thông báo. Nếu người lao động hoặc các chủ thể phải tham dự khác đã nhận thông báo hợp lệ nhưng không xác nhận tham gia hoặc vắng mặt, doanh nghiệp có thể tổ chức cuộc họp theo thời gian, địa điểm đã thông báo. Doanh nghiệp cần lưu hồ sơ gửi thông báo và ghi nhận việc vắng mặt, đồng thời bảo lưu cơ hội giải trình mà người lao động có theo luật trong cuộc họp. Pháp luật không có quy định thống nhất bắt buộc phải có hai người làm chứng, cũng không quy định thời hạn giải trình bằng văn bản tối thiểu 3 ngày làm việc.

Không thể kết luận một cách chung chung rằng “từ chối nhận thì không ảnh hưởng đến hiệu lực”. Doanh nghiệp vẫn phải chứng minh mình đã thực hiện nghĩa vụ thông báo bằng văn bản và giao nhận theo quy định áp dụng. Có thể kết hợp ký nhận của người lao động, bưu gửi hoặc chuyển phát có thể tra cứu, email, thông báo trên hệ thống nội bộ, ghi nhận việc từ chối nhận và các phương thức khác để hình thành chứng cứ. Pháp luật không có yêu cầu thống nhất bắt buộc phải sử dụng thư bảo đảm có khai giá và có hai người không có lợi ích liên quan làm chứng.

Doanh nghiệp nên lưu tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc, hồ sơ xây dựng và ban hành tiêu chí, tài liệu chứng minh người lao động đã biết tiêu chí, kết quả đánh giá của từng kỳ đánh giá, kế hoạch cải thiện và hồ sơ hướng dẫn, cũng như tài liệu bằng văn bản phản hồi cho người lao động về kết quả không đạt yêu cầu. Nếu doanh nghiệp có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, cũng cần lưu hồ sơ lấy ý kiến của tổ chức đó khi xây dựng quy chế đánh giá hiệu quả công việc.

Tối thiểu nên bao gồm việc hai bên tự nguyện chấm dứt quan hệ lao động, ngày chấm dứt, các khoản tiền lương và ngày nghỉ hằng năm chưa sử dụng, trợ cấp thôi việc hoặc khoản chi trả theo thỏa thuận, phương án xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp, bàn giao hồ sơ và phương thức xử lý tranh chấp. Hai bên có thể xác nhận các khoản đã thanh toán, nhưng thỏa thuận không nên loại trừ các quyền bắt buộc mà người lao động được hưởng theo luật.

11. Kết luận: trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, cần rà soát phương án, thủ tục và chứng cứ

Đối với việc chấm dứt hợp đồng lao động tại Việt Nam, căn cứ thực chất, thủ tục pháp định và hồ sơ chứng cứ là ba yếu tố không thể thiếu. Chọn sai phương án, thiếu thủ tục hoặc không đủ chứng cứ đều có thể khiến việc chấm dứt bị xác định là trái pháp luật, khiến doanh nghiệp đối mặt với rủi ro khôi phục quan hệ lao động hoặc bồi thường thiệt hại.

Doanh nghiệp nên lồng ghép yêu cầu tuân thủ vào quản trị hằng ngày thay vì chỉ chuẩn bị khi sắp chấm dứt hợp đồng. Trong các tình huống có người lao động thuộc nhóm được bảo vệ đặc biệt, cắt giảm lao động tập thể hoặc ranh giới pháp lý chưa rõ, doanh nghiệp nên tham vấn luật sư hoặc cơ quan quản lý lao động tại địa phương trước khi đưa ra quyết định chính thức.

Khi liên quan đến tranh chấp lao động phức tạp hoặc thiết kế quy trình, doanh nghiệp có thể kết hợp dịch vụ pháp lý tại Việt Nam để tiếp tục rà soát phương án áp dụng, thẩm quyền ký tài liệu và hồ sơ chứng cứ.

Hãy nói chuyện với chuyên gia:

+84 0886668937

vietnam@vanzbon.com

Hãy nói chuyện với chuyên gia:

+84 0886668937

vietnam@vanzbon.com