Hướng dẫn chuyển giá tại Việt Nam năm 2026: Giao dịch liên kết, miễn lập hồ sơ và yêu cầu kê khai

Vanzbon > tin tức > Thuế & tuân thủ tài chính > Kê khai & báo cáo thuế > Hướng dẫn chuyển giá tại Việt Nam năm 2026: Giao dịch liên kết, miễn lập hồ sơ và yêu cầu kê khai
Mục lục

Đặt lịch tư vấn miễn phí

Khi doanh nghiệp nước ngoài cung cấp thiết bị cho khách hàng tại Việt Nam, kết quả xác định thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) không chỉ phụ thuộc vào tên gọi của hợp đồng. Với cùng một hệ thống thiết bị, nếu nhà cung cấp nước ngoài chỉ chịu trách nhiệm giao hàng ngoài Việt Nam, sau thời điểm giao hàng bên mua Việt Nam chịu chi phí vận chuyển, rủi ro và các trách nhiệm tiếp theo, đồng thời nhà cung cấp không tiếp tục thực hiện dịch vụ tại Việt Nam, giao dịch có thể không thuộc phạm vi FCT. Ngược lại, nếu nhà cung cấp còn chịu trách nhiệm lắp đặt, chạy thử, vận hành thử, đào tạo hoặc bảo trì, cần tiếp tục xác định cách xử lý riêng đối với doanh thu thiết bị, doanh thu dịch vụ và doanh thu thi công, lắp đặt.

Vì vậy, khi phân tích thuế nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam, không nên lấy tổng giá trị hợp đồng rồi áp ngay tỷ lệ 1%, 2%, 3% hoặc 5%. Trình tự phù hợp hơn là: xác định chính xác hợp đồng bao gồm những nghĩa vụ nào; xác định khoản doanh thu nào thuộc phạm vi FCT; phân loại doanh thu là thiết bị, dịch vụ hay thi công, lắp đặt; đánh giá liệu giá trị từng phần có thể tách riêng một cách đáng tin cậy hay không; cuối cùng mới xác định riêng tỷ lệ VAT và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) để tính số thuế thực tế.

1. Trước hết, cần xác định hợp đồng thực sự bao gồm những gì

Ngày 30/6/2026, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định số 255/2026/NĐ-CP, quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có quan hệ liên kết và giao dịch liên kết. Nghị định có hiệu lực từ ngày 1/7/2026 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026.

Khi Nghị định số 255 có hiệu lực, Nghị định số 132/2020/NĐ-CP và Nghị định số 20/2025/NĐ-CP đồng thời hết hiệu lực. Vì vậy, khi xác định quan hệ liên kết, điều kiện miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và nghĩa vụ Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia cho năm 2026, doanh nghiệp cần lấy Nghị định số 255 làm căn cứ chính, thay vì tiếp tục coi Nghị định số 132 hoặc Nghị định số 20 là quy định hiện hành độc lập.

Việc các nghị định cũ hết hiệu lực không có nghĩa là mọi vấn đề của các năm trước đều chấm dứt ngay. Nghị định số 255 vẫn duy trì cơ chế chuyển tiếp đối với một số nội dung cụ thể theo Điều 3 Nghị định số 20. Doanh nghiệp có các vấn đề như chi phí lãi vay chưa được khấu trừ từ các năm trước cần xác định mình có thuộc trường hợp chuyển tiếp hay không, thay vì tiếp tục áp dụng toàn bộ Nghị định số 20.

Đối với phần lớn doanh nghiệp, nội dung cần rà soát lại trong năm 2026 không phải chỉ là tên của một bộ hồ sơ, mà là bốn vấn đề nền tảng sau:

  •  Danh sách các bên liên kết đã đầy đủ hay chưa;
  • Điều kiện miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết có thay đổi hay không;
  • Trách nhiệm lập, nộp và thông báo CbCR đã được phân công rõ hay chưa;
  • Kê khai hằng năm và phân tích so sánh đã được chuẩn bị theo quy định hiện hành hay chưa.

2. Bước một: Xác định quan hệ liên kết giữa các bên giao dịch

Điểm xuất phát của quy định chuyển giá tại Việt Nam không phải là có phát sinh thanh toán xuyên biên giới hay không, mà là các bên giao dịch có quan hệ liên kết theo quy định pháp luật hay không. Việc xác định quan hệ liên kết cũng không thể chỉ dừng ở tỷ lệ sở hữu 25%, mà còn phải xem xét sở hữu chung, khoản vay và bảo lãnh, quyền quản lý, kiểm soát và kiểm soát thực tế.

2.1 Xác định sở hữu trực tiếp, sở hữu gián tiếp và cổ đông chung như thế nào?

Nghị định số 255 quy định hai doanh nghiệp là các bên có quan hệ liên kết khi một doanh nghiệp trực tiếp hoặc gián tiếp nắm giữ ít nhất 25% vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp còn lại.

“Sở hữu gián tiếp” có nghĩa là doanh nghiệp không thể chỉ nhìn vào cổ đông trực tiếp của công ty tại Việt Nam. Ví dụ, nếu công ty mẹ tại Trung Quốc nắm giữ công ty Việt Nam thông qua Hồng Kông, Singapore hoặc một nền tảng khu vực khác, thì dù công ty mẹ Trung Quốc không trực tiếp xuất hiện trên danh sách cổ đông của công ty Việt Nam, tỷ lệ sở hữu gián tiếp vẫn phải được xác định theo toàn bộ chuỗi sở hữu.

Để rà soát sâu hơn về chức năng và ranh giới trách nhiệm giữa các pháp nhân trong tập đoàn, có thể tham khảo Thiết kế cơ cấu công ty tại Việt Nam: phân công chức năng giữa công ty mẹ ở nước ngoài, công ty nắm giữ khu vực và pháp nhân Việt Nam.

Hai doanh nghiệp cũng có thể là các bên liên kết nếu cùng một bên thứ ba trực tiếp hoặc gián tiếp nắm giữ ít nhất 25% vốn chủ sở hữu tại cả hai doanh nghiệp. Vì vậy, hoạt động mua, bán hoặc cung cấp dịch vụ giữa các công ty cùng cấp trong một tập đoàn cũng có thể là giao dịch liên kết.

Nghị định còn quy định trường hợp một doanh nghiệp là cổ đông góp vốn lớn nhất của doanh nghiệp khác và trực tiếp hoặc gián tiếp nắm giữ ít nhất 10% cổ phần thì cũng thuộc trường hợp xác định quan hệ liên kết. Điều này cho thấy tỷ lệ sở hữu dưới 25% không đương nhiên loại trừ quan hệ liên kết.

2.2 Nếu nhà cung cấp nước ngoài tiếp tục cung cấp dịch vụ cho dự án tại Việt Nam thì xử lý thế nào?

Khoản vay hoặc bảo lãnh trong một số trường hợp có thể tự tạo ra quan hệ liên kết. Tuy nhiên, chỉ có khoản vay hoặc bảo lãnh chưa đủ để kết luận; doanh nghiệp vẫn phải kiểm tra các ngưỡng theo quy định.

Theo Nghị định số 255, quan hệ vay vốn hoặc bảo lãnh có thể hình thành quan hệ liên kết khi đồng thời đáp ứng hai điều kiện sau:

  •  Số dư khoản vay có liên quan của doanh nghiệp đi vay đối với bên cho vay hoặc bên bảo lãnh đạt ít nhất 25% vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay;
  •  Số dư có liên quan vượt quá 50% tổng số dư nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay.

Hai tỷ lệ này phải được kiểm tra đồng thời. Doanh nghiệp cũng cần xác định bên cho vay hoặc bên bảo lãnh có phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức mua bán, xử lý nợ thuộc sở hữu nhà nước được quy định trong Nghị định hay không, đồng thời xem xét chủ thể đó có tham gia vào việc góp vốn, đầu tư, kinh doanh hoặc kiểm soát doanh nghiệp đi vay hay không. Khoản vay hoặc bảo lãnh do một số tổ chức đáp ứng điều kiện cung cấp có thể không tự làm phát sinh quan hệ liên kết.

Vì vậy, việc khoản vay ngân hàng được công ty mẹ bảo lãnh không đồng nghĩa với việc ngân hàng và doanh nghiệp đi vay đương nhiên trở thành các bên liên kết. Quan hệ sở hữu, bảo lãnh và kiểm soát vốn có giữa công ty mẹ và công ty tại Việt Nam vẫn cần được đánh giá riêng.

2.3 Không đạt ngưỡng sở hữu vẫn có thể là bên liên kết không?

Có. Ngoài quan hệ sở hữu và tài trợ vốn, các hình thức sau cũng có thể khiến các doanh nghiệp được xác định là các bên có quan hệ liên kết:

  •  Một bên chỉ định trên 50% thành viên quản lý hoặc kiểm soát của bên còn lại;
  • Người do một bên chỉ định có quyền quyết định chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của bên còn lại;
  • Hai doanh nghiệp cùng chịu sự kiểm soát của các thành viên quản lý do cùng một bên thứ ba chỉ định;
  • Doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua góp vốn hoặc tham gia trực tiếp vào hoạt động kinh doanh;
  • Doanh nghiệp chịu sự quản lý, kiểm soát hoặc quyết định thực tế của doanh nghiệp khác;
  • Hai doanh nghiệp cùng chịu sự quản lý hoặc kiểm soát của các cá nhân có quan hệ gia đình theo quy định pháp luật;
  • Trụ sở chính và cơ sở thường trú của trụ sở đó, hoặc các cơ sở thường trú khác nhau của cùng một tổ chức nước ngoài;
  • Doanh nghiệp phát sinh giao dịch chuyển nhượng vốn, vay hoặc cho vay đạt ngưỡng theo quy định với cá nhân quản lý, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với một số thành viên gia đình của cá nhân đó.

Vì vậy, danh sách các bên liên kết không nên chỉ do bộ phận tài chính lập dựa trên sơ đồ sở hữu. Việc bổ nhiệm người quản lý, hợp đồng bảo lãnh, cơ cấu tài trợ vốn, quyền ra quyết định thực tế và quan hệ cá nhân có liên quan cũng cần được đưa vào phạm vi rà soát.

3. Bước hai: Xác định phạm vi giao dịch liên kết trong năm

Sau khi xác định các bên có quan hệ liên kết, doanh nghiệp còn phải kiểm tra trong kỳ tính thuế có thực tế phát sinh giao dịch liên kết hay không. Quan hệ liên kết mô tả tư cách giữa các bên; giao dịch liên kết mô tả hoạt động mà các bên đã thực hiện. Hai khái niệm này không nên bị đánh đồng.

3.1 Mua và bán hàng hóa

Giao dịch liên kết có thể bao gồm việc mua, bán, trao đổi, thuê, mượn, cho mượn hoặc chuyển nhượng hàng hóa, nguyên vật liệu, thiết bị và các tài sản hữu hình khác.

Các tình huống phổ biến gồm:

  • Công ty tại Việt Nam mua nguyên vật liệu từ công ty mẹ ở nước ngoài;
  • Công ty tại Việt Nam bán thành phẩm cho công ty bán hàng trong tập đoàn;
  • Nền tảng mua hàng của tập đoàn thực hiện mua tập trung rồi bán lại cho công ty tại Việt Nam;
  • Công ty tại Việt Nam thuê thiết bị hoặc nhận tài sản sản xuất từ bên liên kết.

Doanh nghiệp không chỉ cần tổng hợp giá trị giao dịch mà còn phải đối chiếu tính nhất quán giữa hợp đồng, hóa đơn, hồ sơ hải quan, chứng từ thanh toán và luồng hàng thực tế.

3.2 Phí quản lý và phí dịch vụ nội bộ tập đoàn

Phí quản lý, phí dịch vụ kỹ thuật, phí hệ thống thông tin, phí hỗ trợ tài chính hoặc phí dịch vụ nhân sự do công ty mẹ ở nước ngoài hoặc trụ sở khu vực thu từ công ty tại Việt Nam thường cần được đưa vào phạm vi nhận diện giao dịch liên kết.

Nghị định số 255 yêu cầu dịch vụ liên kết phải tạo ra giá trị thương mại, tài chính hoặc kinh tế và trực tiếp phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty tại Việt Nam. Mức phí cũng phải phù hợp với nguyên tắc giao dịch độc lập và được hỗ trợ bằng hợp đồng, chứng từ, hóa đơn, phương pháp tính, tiêu thức phân bổ chi phí và chính sách định giá của tập đoàn.

Điều doanh nghiệp cần trả lời không chỉ là “có hợp đồng dịch vụ hay không”, mà là:

  • Bên liên kết thực tế đã cung cấp dịch vụ gì?
  • Công ty tại Việt Nam nhận được lợi ích trực tiếp nào?
  • Phí dịch vụ được tính như thế nào?
  • Vì sao tiêu thức phân bổ phản ánh mức độ hưởng lợi của công ty tại Việt Nam?
  • Dịch vụ có trùng lặp với dịch vụ do doanh nghiệp khác trong tập đoàn cung cấp hay không?
  • Chi phí có thực chất chỉ là chi phí của cổ đông nhằm bảo vệ quyền lợi đầu tư của chính cổ đông hay không?

Nếu bên liên kết không có nhân sự, tài sản hoặc năng lực kinh doanh tương ứng để cung cấp dịch vụ, hoặc doanh nghiệp không chứng minh được dịch vụ thực tế đã phát sinh và tạo ra giá trị, khoản chi phí tương ứng có thể không được khấu trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

3.3 Khoản vay, bảo lãnh và các thỏa thuận tài chính khác

Đối với khoản vay và bảo lãnh, cần tách hai vấn đề để đánh giá. Thứ nhất, bản thân cơ chế tài trợ vốn có làm phát sinh quan hệ liên kết hay không. Thứ hai, sau khi các bên đã là bên liên kết, khoản vay, tiền lãi, bảo lãnh và các thỏa thuận tài chính khác có phải là giao dịch liên kết hay không.

Quy định hiện hành của Việt Nam cũng giới hạn mức khấu trừ chi phí lãi vay thuần đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết. Về nguyên tắc, khoản được khấu trừ không vượt quá 30% cơ sở lợi nhuận theo quy định; phần chưa được khấu trừ, nếu đáp ứng điều kiện, có thể được chuyển sang các kỳ sau nhưng không quá 5 năm liên tục.

Tuy nhiên, giới hạn này có ngoại lệ đối với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, khoản vay hỗ trợ phát triển chính thức, một số dự án của Nhà nước và dự án an sinh xã hội. Vì vậy, không nên diễn giải thành mức trần 30% áp dụng đồng nhất cho mọi doanh nghiệp và mọi khoản vay.

Đối với khoản vay, bảo lãnh giữa các bên liên kết và các hình thức luân chuyển vốn xuyên biên giới khác, có thể tham khảo Dòng vốn giữa công ty mẹ ở nước ngoài và công ty con tại Việt Nam: khi nào phát sinh rủi ro chuyển giá?.

3.4 Tài sản vô hình, dùng chung nguồn lực và phân bổ chi phí

Giao dịch liên kết còn bao gồm việc mua, chuyển nhượng, cấp phép hoặc sử dụng chung nhãn hiệu, công nghệ, phần mềm, bí quyết kỹ thuật và các tài sản vô hình khác; đồng thời bao gồm việc dùng chung nhân sự, tài sản, vốn và các cơ chế phân bổ chi phí trong nội bộ tập đoàn.

Đối với các giao dịch này, doanh nghiệp thường cần giải trình:

  • Tài sản vô hình hoặc nguồn lực dùng chung thuộc sở hữu của ai?
  • Ai thực tế duy trì, phát triển hoặc kiểm soát tài sản có liên quan?
  • Công ty tại Việt Nam nhận được quyền sử dụng hoặc lợi ích kinh tế nào?
  • Tỷ lệ tính phí hoặc phương pháp phân bổ được xác định như thế nào?
  • Thỏa thuận trong hợp đồng có phù hợp với cách thức hoạt động thực tế hay không?

Chỉ sau khi xác định đầy đủ phạm vi giao dịch liên kết, doanh nghiệp mới có thể tiếp tục xác định mình phải thực hiện loại nghĩa vụ kê khai hoặc hồ sơ nào.

4. Bước ba: Phân biệt kê khai giao dịch liên kết, hồ sơ xác định giá và Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia

Có giao dịch liên kết không có nghĩa là doanh nghiệp phải đồng thời nộp mọi loại hồ sơ. Kê khai giao dịch liên kết hằng năm, Hồ sơ quốc gia, Hồ sơ toàn cầu và Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia phục vụ các mục đích khác nhau và có thể áp dụng các điều kiện miễn khác nhau.

Nghĩa vụ Nội dung chính Chủ thể chịu trách nhiệm chính Cần đánh giá riêng?
Kê khai quan hệ liên kết và giao dịch liên kết Thông tin về bên liên kết, loại quan hệ và giao dịch phát sinh trong năm Công ty tại Việt Nam Có
Hồ sơ quốc gia (Local File) Hoạt động kinh doanh, chức năng, rủi ro, giao dịch liên kết và căn cứ xác định giá của công ty tại Việt Nam Công ty tại Việt Nam chủ trì Có
Hồ sơ toàn cầu (Master File) Cơ cấu tập đoàn, chuỗi giá trị toàn cầu, tài sản vô hình, tài trợ vốn và chính sách chuyển giá Trụ sở chính tập đoàn chủ trì Có
Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (CbCR) Phân bổ doanh thu, lợi nhuận, nghĩa vụ thuế, nhân sự và tài sản của tập đoàn theo từng quốc gia hoặc vùng lãnh thổ Công ty mẹ tối cao hoặc đơn vị báo cáo được chỉ định Có
Thông báo CbCR Thông báo cho cơ quan thuế Việt Nam về đơn vị nộp CbCR Người nộp thuế có liên quan tại Việt Nam Có

4.1 Có giao dịch liên kết thì có phải kê khai trong mọi trường hợp không?

Về nguyên tắc, người nộp thuế có giao dịch liên kết phải kê khai thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo các phụ lục quy định tại Nghị định số 255 và nộp cùng hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hằng năm.

Tuy nhiên, kê khai thông tin giao dịch liên kết và lập đầy đủ hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết là hai nghĩa vụ khác nhau. Ngay cả khi doanh nghiệp đủ điều kiện miễn lập hồ sơ, doanh nghiệp vẫn có thể phải kê khai bên liên kết, loại quan hệ, giá trị giao dịch hoặc căn cứ áp dụng miễn trừ.

Vì vậy, cách xác định đúng không phải là: “Doanh nghiệp được miễn lập hồ sơ nên không cần kê khai bất kỳ thông tin giao dịch liên kết nào.” Doanh nghiệp cần xác định trước những thông tin giao dịch liên kết phải kê khai, sau đó mới đánh giá riêng việc có được miễn lập Hồ sơ quốc gia và Hồ sơ toàn cầu hay không.

Đối với các yêu cầu khác về quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hằng năm, có thể tham khảo Thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam năm 2026: trọng điểm kê khai và tuân thủ.

4.2 Hồ sơ quốc gia và Hồ sơ toàn cầu khác nhau như thế nào?

Hồ sơ quốc gia chủ yếu giải thích tình hình của công ty tại Việt Nam, thường bao gồm:

  • Hoạt động kinh doanh và cơ cấu tổ chức của công ty tại Việt Nam;
  • Các giao dịch với từng bên liên kết;
  • Chức năng thực hiện, rủi ro gánh chịu và tài sản sử dụng của công ty tại Việt Nam;
  • Phương pháp xác định giá giao dịch liên kết được áp dụng;
  • Đối tượng hoặc giao dịch so sánh và nguồn dữ liệu sử dụng;
  • Việc định giá giao dịch liên kết có phù hợp với nguyên tắc giao dịch độc lập hay không.

Trong khi đó, Hồ sơ toàn cầu trình bày hoạt động kinh doanh toàn cầu, chuỗi giá trị, tài sản vô hình, cơ cấu tài trợ vốn và chính sách chuyển giá của cả tập đoàn. Hồ sơ này thường cần dữ liệu nền tảng do trụ sở chính tập đoàn cung cấp và công ty tại Việt Nam không thể chỉ dựa vào sổ sách kế toán trong nước để tự hoàn thiện.

Tập đoàn đã chuẩn bị Hồ sơ toàn cầu không có nghĩa là Hồ sơ quốc gia của công ty tại Việt Nam đã hoàn tất. Ngược lại, việc công ty Việt Nam đã có Hồ sơ quốc gia cũng không thay thế nghĩa vụ CbCR của tập đoàn nếu nghĩa vụ đó phát sinh.

4.3 Doanh nghiệp nào cần tiếp tục đánh giá nghĩa vụ Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia?

Nếu doanh nghiệp tại Việt Nam là công ty mẹ tối cao của một tập đoàn đa quốc gia và doanh thu hợp nhất toàn cầu của tập đoàn trong năm tài chính liền trước năm báo cáo đạt mức tương đương 750 triệu EUR trở lên, doanh nghiệp phải lập và nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia theo Nghị định số 255.

Nếu công ty mẹ tối cao ở ngoài Việt Nam, việc công ty con tại Việt Nam có phải nộp CbCR tại Việt Nam hay không phụ thuộc vào các yếu tố như:

  • Quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nơi công ty mẹ tối cao đặt trụ sở có yêu cầu nộp CbCR hay không;
  •  Công ty mẹ tối cao hoặc đơn vị báo cáo được chỉ định đã nộp báo cáo hay chưa;
  • Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ liên quan có cơ chế trao đổi thông tin tự động đang có hiệu lực hay không;
  • Có xảy ra lỗi hệ thống trong việc trao đổi thông tin hay không;
  • Cơ quan thuế Việt Nam đã công bố trạng thái trao đổi thông tin có liên quan hay chưa.

Người nộp thuế có nghĩa vụ liên quan đến CbCR còn phải sử dụng Mẫu 01/TB-BCLN để thông báo cho cơ quan thuế về đơn vị báo cáo. Về nguyên tắc, khi nghĩa vụ phát sinh lần đầu chỉ cần thông báo một lần; nếu thông tin đã thông báo có thay đổi, doanh nghiệp phải cập nhật trong vòng 90 ngày kể từ ngày thay đổi.

Trường hợp pháp luật yêu cầu nộp CbCR tại Việt Nam, thời hạn nộp chậm nhất là 12 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính báo cáo của công ty mẹ tối cao. Báo cáo phải được gửi dưới định dạng XML có mã hóa thông qua hệ thống thông tin quản lý thuế.

Do quan hệ trao đổi thông tin có hiệu lực và tình trạng lỗi hệ thống có thể thay đổi, doanh nghiệp không nên chỉ dựa vào cách xử lý của tập đoàn trong năm trước để kết luận nghĩa vụ cho năm 2026.

5. Bước bốn: Xác định điều kiện miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết

Nghị định số 255 quy định nhiều trường hợp miễn khác nhau. Doanh nghiệp cần kiểm tra từng trường hợp riêng biệt; chỉ thấy một con số doanh thu thấp hơn ngưỡng chưa đủ để kết luận doanh nghiệp được miễn.

5.1 Chỉ có giao dịch liên kết trong nước tại Việt Nam thì có được miễn không?

Nếu trong kỳ tính thuế doanh nghiệp chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết tại Việt Nam và đồng thời đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau, doanh nghiệp có thể được miễn kê khai một số nội dung về xác định giá giao dịch liên kết và miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết:

  • Cả hai bên đều là người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam;
  •  Cả hai bên áp dụng cùng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp;
  • Không bên nào được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ.

Doanh nghiệp vẫn phải kê khai thông tin cơ bản về bên liên kết và căn cứ áp dụng miễn. Vì vậy, đây là miễn trừ có giới hạn, không phải là “không cần nộp bất kỳ thông tin giao dịch liên kết nào”.

Nếu một bên đang hưởng ưu đãi thuế, các bên áp dụng mức thuế suất khác nhau hoặc trong năm doanh nghiệp còn phát sinh giao dịch với bên liên kết ở nước ngoài, doanh nghiệp không thể mặc nhiên áp dụng trường hợp miễn này.

5.2 Ngưỡng doanh thu và giá trị giao dịch liên kết là bao nhiêu?

Người nộp thuế có thể được miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết nếu trong cùng một kỳ tính thuế đồng thời đáp ứng hai điều kiện sau:

  • Tổng doanh thu dưới 50 tỷ VND;
  • Tổng giá trị tất cả giao dịch liên kết dưới 30 tỷ VND.

Hai điều kiện phải được đáp ứng đồng thời. Ví dụ, nếu doanh thu dưới 50 tỷ VND nhưng tổng giá trị giao dịch liên kết đạt hoặc vượt 30 tỷ VND, doanh nghiệp vẫn không thể áp dụng trường hợp miễn lập hồ sơ này.

Tương tự, miễn lập hồ sơ không đồng nghĩa với miễn kê khai. Doanh nghiệp vẫn phải kê khai quan hệ liên kết, giao dịch liên kết và căn cứ miễn theo yêu cầu của các phụ lục có liên quan.

5.3 Doanh nghiệp đã ký APA có được miễn toàn bộ giao dịch không?

Doanh nghiệp đã ký Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) và nộp báo cáo thường niên theo quy định có thể áp dụng miễn lập hồ sơ tương ứng đối với các giao dịch liên kết nằm trong phạm vi APA.

Các giao dịch không thuộc phạm vi APA vẫn phải tuân theo quy định chung. Ví dụ, nếu APA chỉ bao phủ hoạt động bán sản phẩm cho bên liên kết nhưng trong năm doanh nghiệp còn phát sinh phí dịch vụ tập đoàn hoặc khoản vay liên kết, các giao dịch không được APA bao phủ phải được đánh giá riêng.

5.4 Vì sao miễn lập hồ sơ theo tỷ suất lợi nhuận không thể chỉ nhìn vào doanh thu?

Doanh nghiệp phân phối, sản xuất hoặc gia công đáp ứng điều kiện cũng có thể thuộc diện miễn lập hồ sơ theo tỷ suất lợi nhuận, nhưng cần đồng thời kiểm tra nhiều điều kiện.

Trước hết, doanh nghiệp không được phát sinh doanh thu hoặc chi phí liên quan đến việc phát triển hay sử dụng tài sản vô hình. Tiếp theo, doanh thu năm phải dưới 500 tỷ VND. Cuối cùng, doanh nghiệp phải đạt tỷ suất lợi nhuận theo quy định:

Loại hình kinh doanh Tỷ suất lợi nhuận theo quy định
Phân phối Không thấp hơn 5%
Sản xuất Không thấp hơn 10%
Gia công Không thấp hơn 15%

Tỷ suất được sử dụng là tỷ suất lợi nhuận thuần trước chi phí lãi vay thuần và thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp quy định tại Nghị định, đồng thời loại trừ phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính. Không được thay thế bằng tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên báo cáo tài chính.

Nếu doanh nghiệp đồng thời thực hiện hoạt động phân phối và sản xuất, đồng thời có thể hạch toán riêng doanh thu và chi phí cho từng hoạt động, doanh nghiệp có thể áp dụng riêng ngưỡng tương ứng. Nếu chỉ tách được doanh thu mà không tách được chi phí, chi phí phải được phân bổ theo tỷ lệ doanh thu. Nếu cả doanh thu và chi phí đều không thể hạch toán riêng theo hoạt động, doanh nghiệp phải áp dụng mức tỷ suất lợi nhuận cao nhất trong các hoạt động có liên quan.

Doanh nghiệp không đạt tỷ suất lợi nhuận tương ứng không thể sử dụng trường hợp miễn này và phải lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định chung.

5.5 Được miễn lập hồ sơ rồi có còn phải lưu giữ tài liệu không?

Có.

Miễn lập hồ sơ chỉ giải quyết việc doanh nghiệp có phải chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết hay không. Miễn trừ này không tự động loại bỏ nghĩa vụ kê khai giao dịch liên kết và cũng không thay đổi trách nhiệm chứng minh tính có thật của giao dịch cũng như tính hợp lý của chi phí.

Ngay cả khi thuộc diện miễn lập hồ sơ, doanh nghiệp vẫn nên lưu giữ đầy đủ:

  • Hợp đồng giao dịch liên kết;
  • Hóa đơn và chứng từ thanh toán;
  • Sổ theo dõi hoặc danh mục giao dịch liên kết;
  • Hồ sơ chứng minh việc cung cấp dịch vụ;
  • Căn cứ tính toán và phân bổ chi phí;
  • Hồ sơ tính toán khoản vay và lãi vay;
  • Dữ liệu về doanh thu, giá trị giao dịch hoặc tỷ suất lợi nhuận làm căn cứ áp dụng miễn.

Các tài liệu này vừa hỗ trợ việc kê khai giao dịch liên kết, vừa giúp doanh nghiệp chứng minh rằng mình thực sự đáp ứng các điều kiện của trường hợp miễn đã lựa chọn.

6. Nếu không thuộc diện miễn, doanh nghiệp cần chuẩn bị những gì?

Sau khi xác định doanh nghiệp không đủ điều kiện miễn lập hồ sơ, cần giải quyết hai vấn đề thực hiện: ai chịu trách nhiệm chuẩn bị tài liệu và phải hoàn thành vào thời điểm nào.

Nghị định số 255 yêu cầu hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết phải được hoàn thành và lưu giữ trước thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hằng năm. Doanh nghiệp không nên đợi đến khi cơ quan thuế gửi văn bản yêu cầu mới bắt đầu chuẩn bị.

Khi cơ quan thuế có văn bản yêu cầu cung cấp hồ sơ trong quá trình tham vấn trước khi thanh tra, kiểm tra, về nguyên tắc doanh nghiệp phải cung cấp trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Nếu có lý do chính đáng, doanh nghiệp có thể đề nghị gia hạn một lần, thời gian gia hạn tối đa 15 ngày làm việc.

6.1 Công ty tại Việt Nam cần chuẩn bị những gì?

Tài liệu trọng yếu của công ty tại Việt Nam nên bao gồm:

  •  Danh sách đầy đủ các bên liên kết và loại quan hệ liên kết;
  • Sổ hoặc danh mục giao dịch liên kết được phân loại theo từng bên liên kết và từng loại giao dịch;
  • Hợp đồng, hóa đơn, chứng từ hải quan và hồ sơ thanh toán;
  • Báo cáo tài chính và dữ liệu tài chính theo phân khúc của công ty tại Việt Nam;
  • Chính sách định giá đối với sản phẩm, dịch vụ, khoản vay và tài sản vô hình;
  • Chức năng thực hiện, rủi ro gánh chịu và tài sản sử dụng của công ty tại Việt Nam;
  • Lý do lựa chọn phương pháp xác định giá giao dịch liên kết;
  •  Quy trình lựa chọn đối tượng so sánh, nguồn dữ liệu và căn cứ điều chỉnh;
  • Bằng chứng về việc cung cấp dịch vụ và lợi ích nhận được đối với phí quản lý, phí dịch vụ và phân bổ chi phí.

Trong phân tích so sánh, doanh nghiệp nên ưu tiên giao dịch so sánh nội bộ, sau đó đến đối tượng so sánh tại Việt Nam và tiếp theo là đối tượng so sánh trong khu vực có điều kiện tương đồng. Khi sử dụng dữ liệu khu vực hoặc dữ liệu từ nước ngoài, doanh nghiệp cần giải thích liệu khác biệt thị trường có ảnh hưởng trọng yếu đến mức giá hoặc tỷ suất lợi nhuận hay không.

Về nguồn dữ liệu, quy định hiện hành cũng xác lập thứ tự ưu tiên giữa dữ liệu công khai và chính thức, cơ sở dữ liệu thương mại và cơ sở dữ liệu quản lý thuế. Khi sử dụng cơ sở dữ liệu thương mại, doanh nghiệp nên lưu lại tiêu chí tìm kiếm, quy trình sàng lọc và lý do loại trừ, thay vì chỉ lưu kết quả tỷ suất lợi nhuận cuối cùng.

6.2 Trụ sở chính tập đoàn cần cung cấp những gì?

Trụ sở chính tập đoàn hoặc trụ sở khu vực thường cần cung cấp:

  • Cơ cấu pháp lý và cơ cấu quản lý của tập đoàn;
  • Mô hình kinh doanh toàn cầu và chuỗi giá trị;
  • Phân công chức năng giữa các thành viên trong tập đoàn;
  • • Cơ chế sở hữu, phát triển và sử dụng tài sản vô hình;
  • Cơ cấu tài trợ vốn của tập đoàn;
  • Chính sách chuyển giá của tập đoàn;
  • Hồ sơ toàn cầu;
  • Thông tin về đơn vị nộp CbCR, quốc gia/vùng lãnh thổ nộp báo cáo và các thông báo có liên quan.

Công ty tại Việt Nam nên thống nhất sớm với trụ sở chính tập đoàn về trách nhiệm cung cấp tài liệu. Nếu chỉ yêu cầu sát thời điểm quyết toán thuế năm, hồ sơ của tập đoàn có thể chưa hoàn tất hoặc năm tài chính của tập đoàn không trùng với lịch kê khai tại Việt Nam, từ đó ảnh hưởng đến việc chuẩn bị Hồ sơ quốc gia.

6.3 Bộ phận kinh doanh, tài chính và pháp chế nên phân công như thế nào?

Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết không phải là một báo cáo thuế mà riêng bộ phận tài chính có thể hoàn thành. Thông tin cần thiết nằm ở nhiều bộ phận khác nhau:

Bộ phận chịu trách nhiệm Nhiệm vụ chính
Bộ phận tài chính và thuế tại Việt Nam Tổng hợp sổ giao dịch liên kết, dữ liệu tài chính, thông tin kê khai và Hồ sơ quốc gia
Bộ phận thuế tập đoàn Cung cấp chính sách tập đoàn, Hồ sơ toàn cầu và thông tin CbCR
Bộ phận kinh doanh Giải thích bối cảnh giao dịch, quy trình định giá, việc cung cấp dịch vụ và lý do thương mại
Bộ phận pháp chế Rà soát hợp đồng, ủy quyền, quyền sở hữu trí tuệ và quyền, nghĩa vụ của các bên
Ban lãnh đạo Xác nhận quyền ra quyết định thực tế, bản chất hoạt động và phân bổ chức năng, rủi ro

Nếu điều khoản hợp đồng, ghi nhận kế toán và thực tế thực hiện không nhất quán, chỉ sửa cách diễn đạt trong hồ sơ thường không giải quyết được vấn đề. Doanh nghiệp cần xác định điểm khác biệt trước, sau đó quyết định bổ sung bằng chứng, điều chỉnh cách thực hiện trong tương lai hay thay đổi chính cơ chế giao dịch liên kết.

7. Danh sách tự kiểm tra tuân thủ chuyển giá năm 2026

Doanh nghiệp có thể tổ chức việc tự rà soát chuyển giá năm 2026 theo trình tự sau:

  • Cập nhật danh sách các bên liên kết. Ngoài quan hệ sở hữu, đồng thời kiểm tra khoản vay, bảo lãnh, việc bổ nhiệm người quản lý, quyền ra quyết định, quan hệ cá nhân và kiểm soát thực tế.
  • Tổng hợp toàn bộ giao dịch liên kết trong năm. Phân loại theo mua hàng, bán hàng, dịch vụ, tài trợ vốn, tài sản vô hình và phân bổ chi phí; đối chiếu hợp đồng, hóa đơn, dòng tiền và thực tế thực hiện.
  • Đánh giá riêng từng nghĩa vụ. Không gộp việc kê khai giao dịch liên kết, Hồ sơ quốc gia, Hồ sơ toàn cầu, CbCR và thông báo CbCR thành một kết luận có/không duy nhất.
  •  Kiểm tra điều kiện miễn lập hồ sơ. Rà soát lần lượt địa điểm của đối tác giao dịch, thuế suất và ưu đãi thuế, doanh thu, giá trị giao dịch liên kết, loại hình kinh doanh, tài sản vô hình và tỷ suất lợi nhuận.
  • Ưu tiên các giao dịch rủi ro cao. Đối với phí quản lý tập đoàn, phí dịch vụ, khoản vay liên kết, tiền bản quyền và phân bổ chi phí, cần tập trung kiểm tra bản chất giao dịch, bằng chứng hưởng lợi và căn cứ định giá.
  • Xác định rõ trách nhiệm của tập đoàn và phía Việt Nam. Chủ động lấy Hồ sơ toàn cầu, chính sách tập đoàn và thông tin CbCR từ trụ sở chính, trong khi công ty tại Việt Nam chuẩn bị dữ liệu giao dịch và tài chính trong nước.
  •  Hoàn thành hồ sơ áp dụng trước thời điểm quyết toán thuế năm. Thông tin kê khai và hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết phải nhất quán với nhau, đồng thời đối chiếu được với báo cáo tài chính, hợp đồng và sổ giao dịch.

8. Vanzbon hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ chuyển giá tại Việt Nam như thế nào?

Sau bước đánh giá sơ bộ, doanh nghiệp vẫn cần đối chiếu cơ cấu sở hữu, quan hệ tài trợ vốn, dữ liệu giao dịch và hồ sơ tập đoàn với quy định hiện hành. Vanzbon có thể hỗ trợ doanh nghiệp trong các công việc sau:

  • Xác định quan hệ liên kết giữa công ty tại Việt Nam với các chủ thể trong và ngoài nước;
  • Tổng hợp giao dịch liên kết và đánh giá nghĩa vụ kê khai hằng năm;
  • Kiểm tra điều kiện miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết;
  • Hỗ trợ chuẩn bị hoặc rà soát Hồ sơ quốc gia và Hồ sơ toàn cầu;
  • Phối hợp với trụ sở chính tập đoàn để thu thập CbCR và thông tin thông báo liên quan;
  • Rà soát hồ sơ đối với phí quản lý, phí dịch vụ, khoản vay liên kết và giao dịch tài sản vô hình;
  • Chuẩn bị nội dung giải trình và tài liệu hỗ trợ khi cơ quan thuế yêu cầu hoặc kiểm tra.

Phạm vi công việc cụ thể cần được xác định dựa trên cơ cấu tập đoàn, loại giao dịch, dữ liệu tài chính và bộ hồ sơ hiện có của doanh nghiệp.

9. Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Nghị định số 255 áp dụng đối với người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết. Nếu doanh nghiệp có các bên liên kết nhưng trong năm không phát sinh bất kỳ giao dịch liên kết nào, về nguyên tắc chỉ riêng việc tồn tại quan hệ liên kết thường không làm phát sinh nghĩa vụ lập hồ sơ tương ứng.

Tuy nhiên, doanh nghiệp cần xác nhận không bỏ sót các khoản chi hộ/hoàn trả, luân chuyển vốn không tính lãi, bảo lãnh liên kết, dùng chung nhân sự, dịch vụ miễn phí hoặc các thỏa thuận khác không được lập hóa đơn riêng. Việc có thật sự “không có giao dịch” phải được xác định dựa trên hoạt động kinh doanh và dòng tiền thực tế, không thể chỉ nhìn vào việc báo cáo kết quả kinh doanh có tài khoản mang tên “giao dịch liên kết” hay không.

Có. Nghị định số 255 đưa trụ sở chính và cơ sở thường trú, cũng như các cơ sở thường trú khác nhau của cùng một tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài, vào phạm vi xác định quan hệ liên kết. Chi nhánh hạch toán độc lập và kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng cũng có thể thuộc các trường hợp quan hệ liên kết khác do quan hệ quản lý hoặc kiểm soát thực tế.

Thông thường không thể thay thế trực tiếp Hồ sơ quốc gia tại Việt Nam. Hồ sơ của quốc gia khác có thể cung cấp thông tin tham khảo về hoạt động của tập đoàn, chính sách giao dịch và phân tích so sánh, nhưng Hồ sơ quốc gia tại Việt Nam vẫn phải phản ánh chức năng, rủi ro, tài sản, dữ liệu tài chính, giao dịch liên kết thực tế của công ty Việt Nam và các yêu cầu kê khai tại địa phương.

Theo Nghị định số 255, khi xác định ngưỡng doanh thu hợp nhất của tập đoàn, việc quy đổi ngoại tệ tham chiếu tỷ giá trung tâm hoặc tỷ giá chéo bình quân do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong tháng 12 của năm liền trước năm báo cáo. Doanh nghiệp phải sử dụng đúng năm và cơ sở tỷ giá theo Nghị định, không sử dụng trực tiếp tỷ giá giao ngay tại ngày phát sinh giao dịch hoặc ngày quyết toán thuế năm.

Về nguyên tắc, kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026 áp dụng Nghị định số 255. Nghĩa vụ kê khai, lập hồ sơ và nghĩa vụ thuế của năm 2025 và các năm trước cần được đánh giá theo quy định có hiệu lực trong từng năm tương ứng. Chỉ những vấn đề chuyển tiếp cụ thể được Nghị định số 255 quy định rõ mới tiếp tục được xử lý theo cơ chế chuyển tiếp trong năm 2026.

10. Kết luận: Phân biệt quan hệ, giao dịch và nghĩa vụ trước khi xét miễn

Tuân thủ chuyển giá tại Việt Nam năm 2026 không thể chỉ dựa vào việc tập đoàn có nắm giữ 25% vốn hay giá trị giao dịch liên kết có vượt một ngưỡng nhất định hay không. Doanh nghiệp trước hết phải xác định quan hệ liên kết và giao dịch thực tế, sau đó đánh giá riêng nghĩa vụ kê khai giao dịch liên kết, hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia.

Điểm quan trọng nhất cần ghi nhớ là: miễn lập hồ sơ không đồng nghĩa với miễn kê khai giao dịch liên kết; việc tập đoàn đã chuẩn bị Hồ sơ toàn cầu hoặc CbCR cũng không có nghĩa công ty tại Việt Nam đã hoàn thành nghĩa vụ tại địa phương. Doanh nghiệp nên hoàn tất việc phân loại nghĩa vụ, phân công trách nhiệm tài liệu và chuẩn bị các hồ sơ áp dụng trước thời điểm nộp quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hằng năm.

Các bài viết liên quan

f0badf52-98e2-4b87-a37d-10e16009fda1

Hướng dẫn thuế thu nhập cá nhân (PIT) tại Việt Nam năm 2026: tình trạng cư trú, thuế suất và cách tính thuế tiền lương

45a20f13-c63d-43d5-9ea2-61b9ac6464a2

Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) tại Việt Nam năm 2026: Cách xác định đối với thiết bị, dịch vụ và lắp đặt công trình

cf52ba60-c58b-453f-9598-e771643532fe

Hướng dẫn thuế giá trị gia tăng (VAT) tại Việt Nam năm 2026: Thuế suất, cách tính và kê khai

Đặt lịch tư vấn miễn phí

Gặp gỡ đội ngũ chuyên gia của chúng tôi để nhận tư vấn chuyên sâu về gia nhập thị trường Việt Nam, tuân thủ thuế

Đăng ký công ty tại Việt Nam
© 2026 VANZBON. Đã đăng ký bản quyền.

Đặt lịch tư vấn miễn phí

Vanzbon cung cấp hỗ trợ tuân thủ toàn chuỗi, chuyên gia tư vấn phản hồi trong vòng 30 phút.

Vui lòng chọn dịch vụ *
  • Vui lòng chọn dịch vụ
  • Đăng ký công ty
  • Giấy phép kinh doanh
  • Tiếp cận thị trường
  • Nhân sự
  • Mở tài khoản ngân hàng
  • Dịch vụ lựa chọn địa điểm kinh doanh
  • Thuế và kế toán
  • Dịch vụ pháp lý
  • Dịch vụ visa
  • Khảo sát thị trường
  • Dịch vụ thư ký
  • Dịch vụ liên hệ chính phủ
  • Khác
Hướng dẫn thành lập công ty

Từ tư vấn miễn phí, đăng ký công ty, chuẩn bị hồ sơ, xin giấy phép, đăng ký thuế đến mở tài khoản ngân hàng và xin thị thực, chúng tôi đều cung cấp giải pháp toàn diện. Hãy để Vanzbon giúp bạn đơn giản hóa thủ tục, nâng cao hiệu quả, đảm bảo tuân thủ pháp lý và hỗ trợ doanh nghiệp thành công tại Việt Nam!

Hãy nói chuyện với chuyên gia:

+84 0886668937

vietnam@vanzbon.com

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam

Vanzbon – đơn vị hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực thành lập doanh nghiệp và dịch vụ kinh doanh, cung cấp giải pháp toàn diện từ nghiên cứu thị trường, đăng ký công ty, xin giấy phép, tuân thủ thuế đến hỗ trợ vận hành, đảm bảo doanh nghiệp triển khai nhanh chóng, hoạt động hiệu quả và phát triển bền vững tại thị trường Việt Nam.

Việc chấm dứt hợp đồng lao động tại Việt Nam phải đồng thời đáp ứng ba điều kiện: có căn cứ thực chất hợp pháp, quy trình tuân thủ đúng luật và chứng cứ đầy đủ. Ngay cả khi doanh nghiệp cho rằng người lao động thực sự không đáp ứng yêu cầu công việc hoặc có hành vi vi phạm kỷ luật, việc thiếu sót trong thời hạn thông báo, cuộc họp kỷ luật, quyền giải trình của người lao động hoặc hồ sơ chứng cứ vẫn có thể khiến quyết định chấm dứt bị coi là trái pháp luật.

Bài viết này được xây dựng trên cơ sở Bộ luật Lao động (Bộ luật số 45/2019/QH14) và các văn bản chính thức liên quan, nhằm cung cấp cho doanh nghiệp một hướng dẫn tuân thủ có thể áp dụng trong thực tiễn. Nếu cần rà soát trước các quy chế thường xuyên như hợp đồng lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, phái cử lao động và làm thêm giờ, doanh nghiệp có thể tham khảo hướng dẫn tuân thủ lao động tại Việt Nam năm 2026: hợp đồng lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, phái cử và làm thêm giờ.

1. Các trường hợp chính dẫn đến chấm dứt quan hệ lao động tại Việt Nam

Trước hết, doanh nghiệp cần xác định chính xác tình huống của mình thuộc phương án chấm dứt nào. Mỗi phương án có căn cứ pháp lý, thời hạn thông báo, chủ thể tham gia và trách nhiệm thanh toán khác nhau:

STT Phương án chấm dứt Căn cứ pháp lý (Bộ luật Lao động)
1 Chấm dứt theo thỏa thuận Khoản 3 Điều 34
2 Hết hạn hợp đồng lao động xác định thời hạn Khoản 1 Điều 34
3 Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng Điều 35
4 Doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo luật Điều 36
5 Cắt giảm lao động do thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế hoặc tổ chức lại doanh nghiệp Điều 42, Điều 43, Điều 44
6 Sa thải kỷ luật Điều 125

Lưu ý trọng yếu: không được trộn lẫn các phương án khác nhau. Ví dụ, nếu lý do chấm dứt xuất phát từ hành vi vi phạm kỷ luật của người lao động, doanh nghiệp cần áp dụng thủ tục sa thải kỷ luật, chứ không nên xử lý theo thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng. Hai phương án này có căn cứ pháp lý, yêu cầu thông báo và trình tự xử lý khác nhau.

2. Doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo luật

2.1 Trong những trường hợp nào doanh nghiệp được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

Theo khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động, doanh nghiệp có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp pháp định sau:

1. Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động. Việc đánh giá phải dựa trên tiêu chí trong quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc của doanh nghiệp; khi xây dựng quy chế này, nếu có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở thì doanh nghiệp phải tham khảo ý kiến của tổ chức đó;

2. Người lao động bị ốm đau hoặc tai nạn và sau thời hạn điều trị liên tục theo luật mà khả năng lao động vẫn chưa hồi phục;

3. Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, hoặc do yêu cầu di dời, thu hẹp sản xuất kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, doanh nghiệp đã thực hiện mọi biện pháp khắc phục cần thiết nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

4. Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo Điều 31;

5. Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo luật, trừ khi các bên có thỏa thuận khác;

6. Người lao động tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng từ 5 ngày làm việc liên tục trở lên;

7. Người lao động cung cấp thông tin không trung thực khi giao kết hợp đồng lao động và việc này ảnh hưởng đến quyết định tuyển dụng của doanh nghiệp.

2.2 Cần thông báo trước bao lâu?

Theo khoản 2 Điều 36 Bộ luật Lao động, trừ các trường hợp được miễn thông báo theo luật và quy định riêng đối với một số ngành nghề đặc thù, thời hạn báo trước thường phụ thuộc vào thời hạn của hợp đồng:

Loại hợp đồng lao động Thời hạn báo trước
Hợp đồng không xác định thời hạn Ít nhất 45 ngày
Hợp đồng có thời hạn từ 12 đến 36 tháng Ít nhất 30 ngày
Hợp đồng có thời hạn dưới 12 tháng Ít nhất 3 ngày làm việc

Sai sót thường gặp: đối với thời hạn 45 ngày và 30 ngày, luật sử dụng khái niệm “ngày”, không phải “ngày làm việc”; chỉ thời hạn 3 ngày đối với hợp đồng dưới 12 tháng được quy định rõ là ngày làm việc. Trường hợp chấm dứt do người lao động ốm đau dài ngày theo điểm b khoản 1 Điều 36, thời hạn báo trước là ít nhất 3 ngày làm việc và không phụ thuộc vào loại hợp đồng. Một số ngành nghề, công việc đặc thù có thời hạn báo trước riêng.

• Các trường hợp không cần báo trước chỉ bao gồm: người lao động không quay lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, và người lao động tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng từ 5 ngày làm việc liên tục trở lên. Việc đủ tuổi nghỉ hưu hoặc cung cấp thông tin sai khi tuyển dụng không thuộc nhóm miễn thông báo.

2.3 Những người lao động nào đang trong thời gian được bảo vệ khỏi đơn phương chấm dứt?

Theo Điều 37 Bộ luật Lao động, doanh nghiệp không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt theo Điều 36 trong các trường hợp sau:

• Người lao động đang bị ốm đau, tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp và đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp đáp ứng điều kiện về thời hạn điều trị dài ngày tại điểm b khoản 1 Điều 36;

• Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng hoặc các kỳ nghỉ khác được doanh nghiệp đồng ý;

• Lao động nữ đang mang thai, người lao động đang nghỉ thai sản hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Lưu ý đặc biệt:

• Trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản và nuôi con dưới 12 tháng tuổi, doanh nghiệp không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo luật và cũng không được xử lý kỷ luật lao động trong thời gian bảo vệ này. Nếu người lao động có hành vi vi phạm trong thời gian được bảo vệ, doanh nghiệp có thể thu thập và cố định chứng cứ trước;

• Sau khi hết thời gian bảo vệ, nếu thời hiệu xử lý kỷ luật đã hết hoặc còn dưới 60 ngày, doanh nghiệp có thể gia hạn theo luật, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 60 ngày.

2.4 Thông báo chấm dứt cần ghi rõ nội dung gì?

Doanh nghiệp cần gửi thông báo chấm dứt bằng văn bản cho người lao động theo luật. Để thuận tiện cho việc chứng minh về sau, thông báo nên nêu rõ lý do chấm dứt và căn cứ pháp lý, ngày hợp đồng chấm dứt hiệu lực, phương án thanh toán tiền lương và các khoản liên quan, đồng thời lưu giữ chứng cứ chứng minh người lao động đã nhận được thông báo.

3. Sa thải kỷ luật

3.1 Những hành vi vi phạm nào có thể áp dụng hình thức sa thải?

Theo Điều 125 Bộ luật Lao động, các hành vi vi phạm có thể áp dụng hình thức sa thải bao gồm:

1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích hoặc sử dụng ma túy tại nơi làm việc;

2. Người lao động tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp, gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của doanh nghiệp; quấy rối tình dục tại nơi làm việc nếu nội quy lao động đã có quy định cũng thuộc nhóm căn cứ pháp định này;

3. Người lao động đã bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức, trong thời gian chưa được xóa kỷ luật lại tái phạm cùng hành vi;

4. Kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng, người lao động nghỉ tổng cộng 5 ngày làm việc trong 30 ngày liên tục hoặc 20 ngày làm việc trong 365 ngày liên tục.

Khi hành vi của người lao động đáp ứng Điều 125, doanh nghiệp có thể áp dụng hình thức sa thải nhưng vẫn phải chứng minh lỗi của người lao động và hoàn tất thủ tục xử lý kỷ luật theo luật. Việc tạm đình chỉ công việc trong quá trình xác minh là biện pháp điều tra theo luật, không phải là một hình thức kỷ luật.

3.2 Doanh nghiệp cần chứng minh những sự kiện vi phạm và lỗi nào?

Doanh nghiệp cần chứng minh các yếu tố sau: sự kiện vi phạm, lỗi của người lao động, điều khoản nội quy lao động được áp dụng và việc hành vi đó đáp ứng điều kiện pháp định để áp dụng hình thức sa thải.

3.3 Cuộc họp xử lý kỷ luật cần được tổ chức như thế nào?

Theo Điều 122, Điều 123 Bộ luật Lao động và Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Điều 70, việc sa thải kỷ luật cần được xử lý theo trình tự sau:

Trình tự xử lý: phát hiện và lập biên bản hành vi vi phạm → thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động → thông báo cho các chủ thể phải tham dự trước ít nhất 5 ngày làm việc → tổ chức cuộc họp xử lý kỷ luật và bảo đảm quyền giải trình của người lao động → lập biên bản cuộc họp → ban hành và gửi quyết định bằng văn bản trong thời hiệu xử lý theo luật.

3.3.1 Thời hiệu xử lý:

• Thời hiệu xử lý đối với hành vi vi phạm thông thường là 6 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm;

• Đối với hành vi liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản hoặc tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, thời hiệu xử lý là 12 tháng;

• Khi hết thời gian bảo vệ mà thời hiệu xử lý đã hết hoặc còn dưới 60 ngày, doanh nghiệp có thể kéo dài thời hiệu xử lý, nhưng thời hạn gia hạn tối đa không quá 60 ngày;

• Quyết định xử lý kỷ luật phải được ban hành trong thời hiệu nói trên. Pháp luật không quy định một thời hạn thống nhất kiểu “ban hành quyết định trong 30 ngày sau cuộc họp”.

3.3.2 Thành phần tham dự và yêu cầu thông báo theo luật:

Doanh nghiệp phải thông báo nội dung, thời gian, địa điểm cuộc họp, họ tên người lao động bị xử lý và hành vi bị cho là vi phạm cho các chủ thể phải tham dự trước ít nhất 5 ngày làm việc, đồng thời bảo đảm các chủ thể đó nhận được thông báo;

• Thành phần tham dự theo luật bao gồm người lao động và tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên; nếu người lao động dưới 15 tuổi thì còn bao gồm người đại diện theo pháp luật;

• Người lao động có quyền tự mình giải trình hoặc nhờ luật sư, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở hỗ trợ giải trình;

• Sau khi doanh nghiệp đã thông báo hợp lệ, nếu các chủ thể phải tham dự không xác nhận tham dự hoặc vắng mặt, doanh nghiệp vẫn có thể tổ chức cuộc họp theo thời gian, địa điểm đã thông báo;

• Nội dung cuộc họp phải được lập thành biên bản và thông qua trước khi kết thúc cuộc họp. Nếu người tham dự từ chối ký, người ghi biên bản cần ghi rõ họ tên người từ chối ký và lý do; việc từ chối ký tự thân không đương nhiên làm thủ tục vô hiệu;

• Quyết định xử lý kỷ luật phải do người có thẩm quyền ban hành trong thời hiệu xử lý theo luật và được gửi cho các chủ thể phải tham dự cuộc họp kỷ luật.

3.4 Các vấn đề thường gặp

Nội quy lao động chưa được xây dựng, lấy ý kiến, thông báo cho người lao động hoặc niêm yết tại vị trí cần thiết theo luật;

• Thông báo họp không đủ 5 ngày làm việc hoặc không chứng minh được các chủ thể phải tham dự đã nhận thông báo;

• Không tạo cơ hội cho người lao động trình bày và giải trình;

• Người lao động là thành viên của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở nhưng doanh nghiệp không thông báo cho tổ chức đó theo luật;

• Biên bản cuộc họp không đầy đủ hoặc sau khi người tham dự từ chối ký, biên bản không ghi họ tên và lý do từ chối ký;

• Quyết định xử lý kỷ luật được ban hành quá thời hiệu xử lý theo luật.

4. Cắt giảm lao động vì lý do kinh tế và tổ chức lại doanh nghiệp

4.1 Trường hợp áp dụng

Bộ luật Lao động quy định riêng cho hai nhóm tình huống:

• Điều 42 áp dụng đối với thay đổi cơ cấu tổ chức hoặc tổ chức lao động, thay đổi quy trình sản xuất kinh doanh hoặc máy móc thiết bị công nghệ, thay đổi sản phẩm hoặc cơ cấu sản phẩm, cũng như các nguyên nhân về cơ cấu, công nghệ hoặc kinh tế như khủng hoảng, suy thoái kinh tế hoặc chính sách điều chỉnh cơ cấu kinh tế của Nhà nước;

• Điều 43 áp dụng đối với chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

4.2 Xây dựng phương án sử dụng lao động

Theo Điều 42 đến Điều 44, khi những thay đổi liên quan ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động, doanh nghiệp cần xây dựng phương án sử dụng lao động, bao gồm:

• Danh sách người lao động tiếp tục được sử dụng, được đào tạo lại để tiếp tục sử dụng hoặc chuyển sang làm việc không trọn thời gian;

• Danh sách người lao động nghỉ hưu;

• Danh sách người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động;

• Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, người lao động và các bên liên quan trong quá trình thực hiện phương án;

• Biện pháp thực hiện và nguồn kinh phí.

Khi xây dựng phương án sử dụng lao động, nếu doanh nghiệp có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở thì cần trao đổi ý kiến với tổ chức đó. Sau khi phương án được thông qua, doanh nghiệp phải công khai cho người lao động trong vòng 15 ngày.

4.3 Tổ chức đại diện người lao động và thủ tục thông báo

Khi cắt giảm lao động do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế theo Điều 42, doanh nghiệp cần trao đổi trước với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên nếu doanh nghiệp có tổ chức đó, đồng thời thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và người lao động bị ảnh hưởng trước ít nhất 30 ngày.

Các trường hợp chia, hợp nhất, bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc chuyển quyền tài sản theo Điều 43 không áp dụng quy tắc thông báo thống nhất 30 ngày tại khoản 6 Điều 42. Doanh nghiệp cần tập trung xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo Điều 43 và Điều 44.

4.4 Cách tính trợ cấp mất việc làm

Theo Điều 47 Bộ luật Lao động, nếu người lao động đã làm việc thường xuyên cho doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên và bị mất việc do các trường hợp tại Điều 42 hoặc Điều 43, doanh nghiệp phải chi trả trợ cấp mất việc làm: mỗi năm làm việc được trả 1 tháng tiền lương, nhưng tối thiểu bằng 2 tháng tiền lương. Thời gian tính trợ cấp cần trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp, cũng như thời gian làm việc đã được doanh nghiệp chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm.

Khi đánh giá chi phí cắt giảm lao động hoặc tái cơ cấu, doanh nghiệp sản xuất cũng có thể kết hợp hướng dẫn tính chi phí nhân sự trong sản xuất tại Việt Nam: tiền lương, bảo hiểm xã hội, làm thêm giờ và chỗ ở để tính đồng bộ chi phí lao động thường xuyên và chi phí chấm dứt.

5. Sau khi quan hệ lao động kết thúc: thanh toán và xử lý hồ sơ

5.1 Khi nào phải thanh toán tiền lương, trợ cấp và các khoản liên quan?

Theo khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động:

• Hai bên phải thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên trong vòng 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động;

• Trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ, vì lý do kinh tế, tổ chức lại doanh nghiệp, hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm và các trường hợp pháp định khác, thời hạn có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 30 ngày.

5.2 Sổ bảo hiểm xã hội điện tử và xác nhận thời gian đóng bảo hiểm

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 (Luật số 41/2024/QH15) có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2025. Luật này không thống nhất bãi bỏ các biểu mẫu báo giảm lao động hiện hành, cũng không quy định doanh nghiệp bắt buộc phải chuyển sang “biểu mẫu mới sau ngày 1 tháng 7 năm 2025” mới được tiếp nhận thủ tục nghỉ việc. Doanh nghiệp cần thực hiện theo quy trình và biểu mẫu hiện hành do cơ quan bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố tại từng thời điểm.

Các nội dung của luật mới liên quan trực tiếp đến thủ tục nghỉ việc bao gồm:

• Người sử dụng lao động phải phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội để xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội của người lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt;

• Người sử dụng lao động phải phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội để trả lại sổ bảo hiểm xã hội giấy cho người lao động;

• Sổ bảo hiểm xã hội điện tử và sổ bảo hiểm xã hội giấy có giá trị pháp lý như nhau; sổ bảo hiểm xã hội điện tử được triển khai chậm nhất từ ngày 1 tháng 1 năm 2026, còn sổ giấy được cấp khi người tham gia bảo hiểm có yêu cầu.

5.3 Doanh nghiệp còn phải hoàn tất những thủ tục nghỉ việc nào?

Sắp xếp hoạt động Cách xử lý địa chỉ
Công ty công nghệ đặt trụ sở tại văn phòng chia sẻ, đội ngũ làm việc tại một văn phòng khác Kiểm tra văn phòng thực tế có cần đăng ký là địa điểm kinh doanh hay không
Công ty thương mại đặt trụ sở tại tòa nhà văn phòng, hàng hóa được lưu tại kho Xử lý riêng trụ sở chính và sắp xếp kho bãi
Doanh nghiệp sản xuất đặt trụ sở tại khu đô thị, nhà máy nằm trong khu công nghiệp Quản lý nhà máy riêng như địa điểm dự án và địa điểm sản xuất
Doanh nghiệp thương mại điện tử tách riêng trụ sở, chăm sóc khách hàng và kho đổi trả Đánh giá đăng ký và giấy phép theo chức năng thực tế của từng địa điểm
Công ty nhà hàng tách riêng trụ sở và cửa hàng Cửa hàng không thể chỉ dựa vào đăng ký trụ sở để bao phủ hoạt động kinh doanh

6. Doanh nghiệp cần lưu giữ những chứng cứ nào

Doanh nghiệp cần lưu giữ chứng cứ tương ứng với từng phương án chấm dứt và kiểm tra theo danh sách sau:

Phương án chấm dứt Chứng cứ về lý do Chứng cứ về thủ tục Chứng cứ thanh toán
Không hoàn thành công việc Tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc và hồ sơ ban hành; kết quả đánh giá định kỳ; kế hoạch cải thiện và hồ sơ hướng dẫn; ghi nhận bằng văn bản về việc không đạt yêu cầu Hồ sơ lấy ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng tiêu chí hiệu quả công việc (nếu có); thông báo chấm dứt và chứng từ giao nhận Chứng từ thanh toán tiền lương và trợ cấp; hồ sơ xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
Ốm đau dài ngày Chẩn đoán, thời hạn điều trị và tài liệu chứng minh khả năng lao động chưa hồi phục do cơ sở y tế cấp Chứng cứ về loại hợp đồng; thông báo chấm dứt và hồ sơ giao nhận Bảng giao nhận tiền lương, bảo hiểm và hồ sơ
Sa thải kỷ luật Biên bản vi phạm, camera, lời khai nhân chứng, giải trình bằng văn bản của người lao động; nội quy lao động và hồ sơ thông báo, niêm yết Thông báo họp và giao nhận; hồ sơ giải trình; biên bản cuộc họp; quyết định kỷ luật và giao nhận Hồ sơ thanh toán lương và bảo hiểm; biên bản xác nhận quyết toán cuối cùng
Cắt giảm lao động vì lý do kinh tế Văn bản quyết định thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc tài liệu chứng minh lý do kinh tế Phương án sử dụng lao động; hồ sơ trao đổi ý kiến; thông báo 30 ngày trong trường hợp Điều 42 Cách tính trợ cấp mất việc và chứng từ thanh toán
Chấm dứt theo thỏa thuận Hồ sơ quá trình thương lượng Thỏa thuận chấm dứt có chữ ký của hai bên và tài liệu ủy quyền ký kết Hồ sơ thanh toán theo thỏa thuận; xác nhận của hai bên về các khoản đã thanh toán

Các nội dung dưới đây là khuyến nghị quản lý chứng cứ của doanh nghiệp. Thời hạn lưu giữ cụ thể cần được xác định cùng với quy định về tranh chấp lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội, thuế, hồ sơ nhân sự và dữ liệu cá nhân:

1. Chứng cứ bằng văn bản: hợp đồng lao động, nội quy lao động, hồ sơ đánh giá, thông báo và tài liệu họp cần được lưu thành hồ sơ có thể tra cứu; khi tranh chấp đã phát sinh hoặc có thể dự kiến một cách hợp lý, không nên xóa các tài liệu liên quan;

2. Chứng cứ điện tử: email, hệ thống nội bộ và tin nhắn trao đổi tức thời cần được lưu giữ ở mức tối đa dưới dạng tệp gốc, có thông tin thời gian và đầy đủ bối cảnh;

3. Tư liệu âm thanh, hình ảnh: camera, ghi âm và ghi hình cần được lưu bản gốc, thời điểm tạo và hồ sơ quá trình trích xuất, đồng thời tuân thủ yêu cầu về dữ liệu cá nhân và quản lý giám sát;

4. Chứng cứ giao nhận: có thể sử dụng ký nhận của người lao động, bưu gửi hoặc chuyển phát có thể tra cứu, email, thông báo trên hệ thống nội bộ và các phương thức khác. Nếu người lao động từ chối nhận, doanh nghiệp có thể lập ghi nhận cùng thời điểm và củng cố chứng cứ bằng người làm chứng, gửi lại qua bưu chính hoặc phương thức xác minh khác; luật không có quy định thống nhất bắt buộc phải dùng thư bảo đảm có khai giá hoặc phải có hai người làm chứng.

7. Sai sót thường gặp và hậu quả của việc chấm dứt trái pháp luật

7.1 Doanh nghiệp thường mắc sai sót thủ tục nào khi chấm dứt hợp đồng lao động?

STT Sai sót điển hình Hậu quả
1 Không phân biệt đơn phương chấm dứt của doanh nghiệp, sa thải kỷ luật và cắt giảm vì lý do kinh tế; trộn lẫn thủ tục Có thể khiến việc chấm dứt bị xác định là trái pháp luật
2 Có lý do chấm dứt nhưng chứng cứ không đủ Doanh nghiệp không hoàn thành nghĩa vụ chứng minh theo luật
3 Hiểu nhầm 30 ngày, 45 ngày là ngày làm việc Có thể dẫn đến thiếu thời hạn báo trước
4 Sa thải kỷ luật mà không tổ chức cuộc họp kỷ luật, ban hành quyết định trực tiếp Có thể cấu thành vi phạm thủ tục
5 Đơn phương chấm dứt hoặc xử lý kỷ luật trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi Có thể cấu thành chấm dứt hoặc xử lý kỷ luật trái pháp luật và phát sinh trách nhiệm tương ứng
6 Không thanh toán trong thời hạn luật định hoặc không kịp thời xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội Có thể bị yêu cầu thanh toán bổ sung, thực hiện bổ sung và chịu trách nhiệm xử phạt hành chính

7.2 Doanh nghiệp phải chịu hậu quả pháp lý nào nếu đơn phương chấm dứt trái pháp luật?

Theo Điều 41 Bộ luật Lao động, doanh nghiệp đơn phương chấm dứt trái pháp luật có thể phải chịu các trách nhiệm sau:

1. Về nguyên tắc, phải khôi phục quan hệ lao động, trả tiền lương trong thời gian người lao động không được làm việc, đóng bổ sung bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho thời gian đó, đồng thời trả thêm ít nhất 2 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động;

2. Nếu không bảo đảm đủ thời hạn báo trước, phải trả thêm khoản tiền lương tương ứng với thời gian thiếu báo trước;

3. Nếu người lao động không muốn tiếp tục làm việc, ngoài các khoản nêu trên, doanh nghiệp còn phải trả trợ cấp thôi việc theo luật;

4. Nếu doanh nghiệp không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, ngoài các khoản nêu trên và trợ cấp thôi việc, hai bên còn phải thỏa thuận khoản bồi thường bổ sung, nhưng khoản này không được thấp hơn 2 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

7.3 Khi nào việc chấm dứt trái pháp luật có thể liên quan đến trách nhiệm hình sự?

Theo Văn bản hợp nhất Bộ luật Hình sự số 135/VBHN-VPQH Điều 162, bất kỳ người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà sa thải người lao động trái pháp luật, ra quyết định buộc thôi việc trái pháp luật đối với công chức, viên chức, hoặc cưỡng ép, đe dọa buộc họ thôi việc và gây hậu quả nghiêm trọng thì có thể phải chịu trách nhiệm hình sự. Điều khoản này không chỉ giới hạn ở người quản lý doanh nghiệp và cũng không yêu cầu người lao động phải tự sát mới cấu thành tội phạm cơ bản; việc người bị sa thải tự sát là một tình tiết tăng nặng. Trách nhiệm hình sự chỉ áp dụng khi đáp ứng đầy đủ cấu thành tội phạm, không phải là hậu quả đương nhiên của mọi trường hợp chấm dứt trái pháp luật.

8. Danh sách kiểm tra thủ tục và chứng cứ trước khi doanh nghiệp chấm dứt lao động

Trước khi ra quyết định chấm dứt, doanh nghiệp nên kiểm tra từng mục dưới đây (bản tháng 7 năm 2026):

□ Bước 1: Xác định phương án chấm dứt — thuộc trường hợp doanh nghiệp đơn phương chấm dứt, sa thải kỷ luật hay cắt giảm lao động vì lý do kinh tế?

□ Bước 2: Rà soát căn cứ pháp định — tình huống có đáp ứng đầy đủ các yếu tố cấu thành theo điều khoản tương ứng của Bộ luật Lao động hay không?

□ Bước 3: Kiểm tra các hạn chế bảo vệ đặc biệt — người lao động có đang mang thai, nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi hay không? Có đang trong thời gian điều trị hoặc nghỉ phép được bảo vệ theo luật hay không?

□ Bước 4: Xác nhận thủ tục thông báo hoặc họp — cách tính thời hạn thông báo đã chính xác chưa? Cuộc họp kỷ luật đã được thông báo trước ít nhất 5 ngày làm việc chưa? Đã thông báo cho tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở của người lao động theo luật hay chưa, nếu áp dụng?

□ Bước 5: Rà soát mức độ đầy đủ của chứng cứ — chứng cứ về lý do và chứng cứ về thủ tục có đầy đủ để doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ chứng minh trong tranh chấp hay không?

□ Bước 6: Xác định phương án thanh toán — tiền lương, trợ cấp, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp sẽ được xác nhận và xử lý như thế nào?

9. Vanzbon hỗ trợ doanh nghiệp xử lý việc chấm dứt hợp đồng lao động tại Việt Nam như thế nào?

Đội ngũ Việt Nam của Vanzbon có thể kết hợp nguyên nhân chấm dứt, tình trạng của người lao động và cách sắp xếp hợp đồng lao động để hỗ trợ doanh nghiệp rà soát phương án chấm dứt và thủ tục cần thực hiện, bao gồm:

• Xác định nên áp dụng thủ tục chấm dứt theo thỏa thuận, doanh nghiệp đơn phương chấm dứt, sa thải kỷ luật hay cắt giảm lao động vì lý do kinh tế

• Rà soát căn cứ chấm dứt, thời hạn thông báo, giới hạn bảo vệ đặc biệt và yêu cầu tham gia của tổ chức đại diện người lao động

• Kiểm tra mức độ đầy đủ của hồ sơ đánh giá hiệu suất, tài liệu vi phạm, biên bản họp, chứng từ giao nhận và các chứng cứ khác

• Hỗ trợ chuẩn bị thông báo chấm dứt, quyết định kỷ luật, thỏa thuận chấm dứt theo thỏa thuận và tài liệu họp liên quan

• Rà soát tiền lương, ngày nghỉ hằng năm chưa sử dụng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc và thủ tục bảo hiểm xã hội

• Đưa ra khuyến nghị về rủi ro chấm dứt trái pháp luật, trách nhiệm bồi thường có thể phát sinh và xử lý tranh chấp về sau

Trước khi gửi thông báo chấm dứt hoặc tổ chức cuộc họp xử lý kỷ luật, doanh nghiệp có thể nộp hợp đồng lao động, sổ tay nhân viên, hồ sơ đánh giá, tài liệu vi phạm và phương án chấm dứt dự kiến để rà soát, qua đó tránh làm tăng rủi ro tranh chấp do chọn sai phương án hoặc thiếu thủ tục.

10. Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Trong thời gian thử việc, mỗi bên đều có thể hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hủy bỏ thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động mà không cần báo trước và không phải bồi thường. Pháp luật không yêu cầu doanh nghiệp phải chứng minh người lao động “không đạt yêu cầu tuyển dụng” hoặc phải được người lao động đồng ý; tuy nhiên doanh nghiệp vẫn phải thanh toán tiền lương thử việc cho thời gian người lao động đã làm việc.

Doanh nghiệp cần gửi thông báo họp cho các chủ thể phải tham dự trước ít nhất 5 ngày làm việc và bảo đảm họ nhận được thông báo. Nếu người lao động hoặc các chủ thể phải tham dự khác đã nhận thông báo hợp lệ nhưng không xác nhận tham gia hoặc vắng mặt, doanh nghiệp có thể tổ chức cuộc họp theo thời gian, địa điểm đã thông báo. Doanh nghiệp cần lưu hồ sơ gửi thông báo và ghi nhận việc vắng mặt, đồng thời bảo lưu cơ hội giải trình mà người lao động có theo luật trong cuộc họp. Pháp luật không có quy định thống nhất bắt buộc phải có hai người làm chứng, cũng không quy định thời hạn giải trình bằng văn bản tối thiểu 3 ngày làm việc.

Không thể kết luận một cách chung chung rằng “từ chối nhận thì không ảnh hưởng đến hiệu lực”. Doanh nghiệp vẫn phải chứng minh mình đã thực hiện nghĩa vụ thông báo bằng văn bản và giao nhận theo quy định áp dụng. Có thể kết hợp ký nhận của người lao động, bưu gửi hoặc chuyển phát có thể tra cứu, email, thông báo trên hệ thống nội bộ, ghi nhận việc từ chối nhận và các phương thức khác để hình thành chứng cứ. Pháp luật không có yêu cầu thống nhất bắt buộc phải sử dụng thư bảo đảm có khai giá và có hai người không có lợi ích liên quan làm chứng.

Doanh nghiệp nên lưu tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc, hồ sơ xây dựng và ban hành tiêu chí, tài liệu chứng minh người lao động đã biết tiêu chí, kết quả đánh giá của từng kỳ đánh giá, kế hoạch cải thiện và hồ sơ hướng dẫn, cũng như tài liệu bằng văn bản phản hồi cho người lao động về kết quả không đạt yêu cầu. Nếu doanh nghiệp có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, cũng cần lưu hồ sơ lấy ý kiến của tổ chức đó khi xây dựng quy chế đánh giá hiệu quả công việc.

Tối thiểu nên bao gồm việc hai bên tự nguyện chấm dứt quan hệ lao động, ngày chấm dứt, các khoản tiền lương và ngày nghỉ hằng năm chưa sử dụng, trợ cấp thôi việc hoặc khoản chi trả theo thỏa thuận, phương án xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp, bàn giao hồ sơ và phương thức xử lý tranh chấp. Hai bên có thể xác nhận các khoản đã thanh toán, nhưng thỏa thuận không nên loại trừ các quyền bắt buộc mà người lao động được hưởng theo luật.

11. Kết luận: trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, cần rà soát phương án, thủ tục và chứng cứ

Đối với việc chấm dứt hợp đồng lao động tại Việt Nam, căn cứ thực chất, thủ tục pháp định và hồ sơ chứng cứ là ba yếu tố không thể thiếu. Chọn sai phương án, thiếu thủ tục hoặc không đủ chứng cứ đều có thể khiến việc chấm dứt bị xác định là trái pháp luật, khiến doanh nghiệp đối mặt với rủi ro khôi phục quan hệ lao động hoặc bồi thường thiệt hại.

Doanh nghiệp nên lồng ghép yêu cầu tuân thủ vào quản trị hằng ngày thay vì chỉ chuẩn bị khi sắp chấm dứt hợp đồng. Trong các tình huống có người lao động thuộc nhóm được bảo vệ đặc biệt, cắt giảm lao động tập thể hoặc ranh giới pháp lý chưa rõ, doanh nghiệp nên tham vấn luật sư hoặc cơ quan quản lý lao động tại địa phương trước khi đưa ra quyết định chính thức.

Khi liên quan đến tranh chấp lao động phức tạp hoặc thiết kế quy trình, doanh nghiệp có thể kết hợp dịch vụ pháp lý tại Việt Nam để tiếp tục rà soát phương án áp dụng, thẩm quyền ký tài liệu và hồ sơ chứng cứ.

Hãy nói chuyện với chuyên gia:

+84 0886668937

vietnam@vanzbon.com

Hãy nói chuyện với chuyên gia:

+84 0886668937

vietnam@vanzbon.com