Hướng dẫn đầy đủ về các loại thị thực Việt Nam năm 2026: nhập cảnh, làm việc và cư trú dài hạn

Vanzbon > tin tức > Lao động & tuân thủ nhân sự > Cử nhân sự sang Việt Nam > Hướng dẫn đầy đủ về các loại thị thực Việt Nam năm 2026: nhập cảnh, làm việc và cư trú dài hạn
Mục lục

Đặt lịch tư vấn miễn phí

Người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam, làm việc tại Việt Nam và lưu trú dài hạn phải đáp ứng các nhóm yêu cầu pháp lý khác nhau. Thị thực điện tử, thị thực thương mại hoặc thị thực đầu tư chủ yếu giải quyết vấn đề nhập cảnh và thời hạn lưu trú. Nếu người nước ngoài thực tế đảm nhiệm chức vụ trong doanh nghiệp tại Việt Nam, tham gia quản lý kinh doanh, lắp đặt thiết bị hoặc cung cấp dịch vụ kỹ thuật, doanh nghiệp cần tiếp tục xác định liệu có phải xin giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc thực hiện thủ tục thông báo trước hay không. Trường hợp cần lưu trú dài hạn, cũng cần đánh giá điều kiện xin thẻ tạm trú (TRC) dựa trên mức vốn đầu tư, chức vụ, ký hiệu thị thực và tình trạng giấy phép lao động. Các yêu cầu liên quan chủ yếu được xác định theo Luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt NamNghị định số 219/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 7 tháng 8 năm 2025.

Bài viết này dựa trên các tình huống thường gặp của doanh nghiệp Hàn Quốc như chuyến đi thương mại, nhà đầu tư nhập cảnh, phái cử nhân sự, lắp đặt thiết bị, hỗ trợ kỹ thuật và triển khai dự án. Nội dung phân tích sự khác biệt về chức năng giữa thị thực điện tử, thị thực thương mại DN, thị thực đầu tư DT, thị thực LD1, LD2 và TRC; đồng thời hệ thống hóa yêu cầu về giấy phép lao động đối với nhà đầu tư, nhà quản lý, chuyên gia và lao động kỹ thuật, các trường hợp miễn giấy phép, làm việc ngắn hạn dưới 90 ngày, làm việc tại nhiều địa phương và quy tắc thay đổi mục đích thị thực. Mục tiêu là giúp doanh nghiệp xác định lộ trình phù hợp theo chức trách nhân sự, thời hạn làm việc và chủ thể sử dụng lao động tại Việt Nam.

1. Khác biệt về chức năng giữa thị thực Việt Nam, giấy phép lao động và TRC

Các giấy tờ liên quan đến nhập cảnh, làm việc và lưu trú dài hạn tại Việt Nam có thể được phân loại theo chức năng như sau:

Giấy tờ Chức năng chính Nội dung cần xác nhận
Thị thực hoặc nhập cảnh theo diện miễn thị thực Nhập cảnh vào Việt Nam và lưu trú trong một thời hạn nhất định Mục đích nhập cảnh là gì
Giấy phép lao động hoặc diện miễn giấy phép lao động Cơ sở xác nhận tư cách thực tế thực hiện công việc tại Việt Nam Làm việc cho chủ thể nào và đảm nhiệm công việc cụ thể gì
Thẻ tạm trú (TRC) Giấy tờ lưu trú dài hạn dành cho người nước ngoài đáp ứng điều kiện luật định Tình trạng hiện tại và ký hiệu thị thực có thuộc diện được xin TRC hay không

Thị thực điện tử hoặc thị thực thương mại DN là cơ sở nhập cảnh. Việc có loại thị thực này không đồng nghĩa với việc người nước ngoài có thể trực tiếp đảm nhiệm chức vụ hoặc làm việc thực tế tại pháp nhân Việt Nam.

Thị thực đầu tư DT chủ yếu thể hiện tư cách nhập cảnh và lưu trú của nhà đầu tư. Nếu nhà đầu tư đồng thời là người đại diện theo pháp luật, tổng giám đốc hoặc thành viên hội đồng quản trị và thực tế thực hiện chức trách tại Việt Nam, doanh nghiệp vẫn cần đánh giá riêng liệu người đó có thuộc trường hợp miễn giấy phép lao động hay không.

TRC là giấy tờ phục vụ lưu trú dài hạn, nhưng không phải mọi người có thị thực đều có thể xin TRC. Khi nộp hồ sơ, cần đồng thời kiểm tra ký hiệu thị thực, chức vụ, mức vốn đầu tư, tình trạng giấy phép lao động và thời hạn hộ chiếu.

Để so sánh tổng thể quan hệ áp dụng giữa giấy tờ nhập cảnh, làm việc và lưu trú dài hạn, doanh nghiệp có thể tham khảo Tổng quan các loại thị thực Việt Nam: nhập cảnh, làm việc và cư trú dài hạn.

2. Thị thực đầu tư DT1, DT2, DT3 và DT4

Thị thực đầu tư Việt Nam áp dụng cho nhà đầu tư nước ngoài hoặc người đại diện cho nhà đầu tư nước ngoài.

2.1 Phân loại thị thực theo mức vốn đầu tư

Thị thực Tiêu chí phân loại chính Thời hạn thị thực tối đa TRC của nhà đầu tư
DT1 Vốn đầu tư từ 100 tỷ VND trở lên, hoặc thuộc ngành/nghề, địa bàn đặc biệt ưu đãi đầu tư 5 năm Tối đa 10 năm
DT2 Vốn đầu tư từ 50 tỷ VND đến dưới 100 tỷ VND, hoặc thuộc ngành/nghề khuyến khích đầu tư 5 năm Tối đa 5 năm
DT3 Vốn đầu tư từ 3 tỷ VND đến dưới 50 tỷ VND 3 năm Tối đa 3 năm
DT4 Vốn đầu tư dưới 3 tỷ VND 12 tháng Không thể xin chỉ dựa trên tư cách DT4

DT4 cũng là thị thực đầu tư, nhưng chỉ dựa trên tư cách DT4 thì không đủ điều kiện xin TRC dành cho nhà đầu tư.

Nếu mức vốn đầu tư tăng lên hoặc người nước ngoài có tư cách lưu trú khác, doanh nghiệp cần căn cứ vào hồ sơ đầu tư và chức vụ sau thay đổi để đánh giá lại khả năng xin TRC.

Tư cách nhà đầu tư và mức vốn đầu tư thường cần được chứng minh đồng thời bằng Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) và hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

2.2 Thị thực đầu tư và tư cách làm việc thực tế

Nếu người có thị thực DT thực tế làm việc tại pháp nhân Việt Nam hoặc tham gia quản lý kinh doanh, doanh nghiệp cần tiếp tục kiểm tra các nội dung sau:

  •  Có phải là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn hay không
  •  Có phải là chủ tịch hội đồng quản trị hoặc thành viên hội đồng quản trị của công ty cổ phần hay không
  •  Mức vốn góp có đạt từ 3 tỷ VND trở lên hay không
  •  Chỉ là nhà đầu tư đơn thuần hay thực tế thực hiện công việc
  •  Có thuộc trường hợp miễn giấy phép lao động khác hay không

Theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP, các nhà đầu tư sau có thể không thuộc đối tượng phải được cấp giấy phép lao động:

  •  Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có mức vốn góp từ 3 tỷ VND trở lên
  •  Chủ tịch hội đồng quản trị hoặc thành viên hội đồng quản trị của công ty cổ phần có mức vốn góp từ 3 tỷ VND trở lên

Cổ đông phổ thông của công ty cổ phần không đương nhiên được áp dụng cùng cơ chế miễn chỉ vì mức vốn góp đạt từ 3 tỷ VND trở lên.

Nếu mức vốn góp của nhà đầu tư dưới 3 tỷ VND nhưng người đó thực tế làm việc tại Việt Nam, cần xin giấy phép lao động hoặc xác nhận liệu có đáp ứng trường hợp miễn giấy phép khác hay không.

Khi nhà đầu tư đồng thời giữ vai trò người đại diện theo pháp luật hoặc tham gia quản lý kinh doanh, doanh nghiệp có thể tham khảo cách bố trí người đại diện theo pháp luật khi thành lập công ty tại Việt Nam để kiểm tra hồ sơ bổ nhiệm, phạm vi ủy quyền và cách thức thực hiện chức trách trên thực tế.

2.3 Thông báo trước trong trường hợp nhà đầu tư thuộc diện miễn

Nhà đầu tư đáp ứng các trường hợp miễn nêu trên thông thường không cần xin riêng giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Tuy nhiên, doanh nghiệp cần thông báo cho cơ quan có thẩm quyền ít nhất 3 ngày làm việc trước khi nhà đầu tư bắt đầu làm việc, với các thông tin sau:

  •  Họ tên và ngày sinh
  •  Quốc tịch và số hộ chiếu
  •  Chủ thể tuyển dụng hoặc sử dụng tại Việt Nam
  •  Chức vụ và địa điểm làm việc
  •  Thời hạn làm việc dự kiến

3. Thị thực LD1, LD2 và tư cách làm việc của người nước ngoài

3.1 Khác biệt giữa LD1 và LD2

Thị thực Đối tượng áp dụng
LD1 Người nước ngoài thuộc diện miễn giấy phép lao động
LD2 Người nước ngoài phải có giấy phép lao động

LD1 không phải là thị thực cấp cho người đã có giấy phép lao động, mà áp dụng cho người nước ngoài thuộc diện miễn giấy phép lao động.

LD2 áp dụng cho người nước ngoài cần có giấy phép lao động và được xin trên cơ sở giấy phép lao động còn hiệu lực.

3.2 Ý nghĩa của WP trong thực tiễn

WP là cách viết tắt được sử dụng phổ biến trong thực tiễn của Work Permit (giấy phép lao động).

Tuy nhiên, trong hệ thống ký hiệu thị thực chính thức của Việt Nam không tồn tại loại “thị thực WP”.

Các ký hiệu thị thực liên quan đến làm việc là LD1 và LD2; Work Permit là một giấy tờ độc lập theo quy định về lao động và sử dụng lao động.

Thông thường, doanh nghiệp nên đánh giá theo trình tự sau:

  • Xác định vị trí thực tế và hình thức làm việc
  •  Đánh giá có cần giấy phép lao động hay thuộc diện miễn giấy phép lao động hay không
  •  Thực hiện thủ tục xin giấy phép lao động, giấy xác nhận miễn giấy phép hoặc thông báo trước tương ứng
  •  Đánh giá khả năng xin thị thực LD1 hoặc LD2
  • Nếu cần lưu trú dài hạn, tiếp tục xác nhận điều kiện xin TRC

3.3 Nhà quản lý

Nhà quản lý thường bao gồm các nhóm sau:

  •  Người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp
  •  Người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức được thành lập hợp pháp

Không phải mọi nhà quản lý đều bắt buộc phải có 3 năm kinh nghiệm làm việc.

Tuy nhiên, doanh nghiệp cần chứng minh chức vụ tương ứng bằng điều lệ, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, quyết định bổ nhiệm hoặc văn bản phái cử.

3.4 Giám đốc điều hành

Giám đốc điều hành thường bao gồm các nhóm sau:

  • Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh
  •  Người trực tiếp điều hành một hoặc nhiều lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm liên quan đến vị trí dự kiến đảm nhiệm

Không phải mọi lãnh đạo cấp cao hoặc trưởng bộ phận đều tự động được xem là giám đốc điều hành.

3.5 Chuyên gia

Chuyên gia thông thường cần đáp ứng các điều kiện sau:

  •  Tốt nghiệp đại học hoặc có trình độ tương đương
  •  Có ít nhất 2 năm kinh nghiệm làm việc liên quan đến vị trí dự kiến đảm nhiệm

Trong các lĩnh vực ưu tiên do Chính phủ quy định như tài chính, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, người có bằng đại học trở lên trong chuyên ngành liên quan và có ít nhất 1 năm kinh nghiệm liên quan cũng có thể đáp ứng điều kiện chuyên gia.

3.6 Lao động kỹ thuật

Lao động kỹ thuật thường cần đáp ứng một trong các điều kiện sau:

  • Được đào tạo nghề từ 1 năm trở lên và có ít nhất 2 năm kinh nghiệm liên quan
  • Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm liên quan đến vị trí dự kiến đảm nhiệm

Giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận miễn giấy phép lao động mà người nước ngoài từng được cấp tại Việt Nam có thể thay thế một phần tài liệu chứng minh kinh nghiệm làm việc khi đáp ứng điều kiện luật định.

Khi đánh giá giấy phép lao động, giấy xác nhận miễn giấy phép và phương án làm việc ngắn hạn, doanh nghiệp có thể tham khảo hướng dẫn mới về thị thực và giấy phép lao động tại Việt Nam dành cho nhà đầu tư và doanh nghiệp để kiểm tra tư cách nhân sự và lộ trình xử lý.

4. Miễn giấy phép lao động và làm việc ngắn hạn dưới 90 ngày

4.1 Miễn giấy phép lao động không đồng nghĩa với miễn mọi thủ tục

Ngay cả khi thuộc diện miễn giấy phép lao động, thủ tục hành chính cụ thể vẫn có thể khác nhau tùy từng loại miễn.

Trường hợp cần xin giấy xác nhận miễn

Một số đối tượng miễn vẫn cần xin các giấy tờ sau:

  •  Văn bản xác nhận người nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động, tức giấy xác nhận miễn giấy phép lao động.
  •  Hồ sơ nên được nộp từ 60 ngày trước ngày dự kiến làm việc và chậm nhất 10 ngày trước ngày dự kiến làm việc.
  • Cơ quan có thẩm quyền về nguyên tắc phải cấp giấy xác nhận trong 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp không cần giấy xác nhận miễn nhưng phải thông báo trước

Một số đối tượng miễn không cần xin giấy xác nhận, nhưng phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền ít nhất 3 ngày làm việc trước khi bắt đầu làm việc, ví dụ:

  •  Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có mức vốn góp từ 3 tỷ VND trở lên
  •  Chủ tịch hội đồng quản trị hoặc thành viên hội đồng quản trị của công ty cổ phần có mức vốn góp từ 3 tỷ VND trở lên
  • Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có tổng thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 90 ngày trong một năm
  •  Các đối tượng miễn khác theo quy định pháp luật

Do đó, doanh nghiệp cần xác định trước loại thủ tục cụ thể cần thực hiện:

  1.  Xin giấy phép lao động
  2.  Xin giấy xác nhận miễn giấy phép lao động
  3. Không cần giấy xác nhận nhưng phải thông báo trước

4.2 Điều kiện áp dụng cho làm việc ngắn hạn dưới 90 ngày

Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có tổng thời gian làm việc thực tế tại Việt Nam dưới 90 ngày trong một năm dương lịch (từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12) có thể được đánh giá khả năng áp dụng diện miễn giấy phép lao động.

Khi áp dụng, thông thường cần đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:

1. Thuộc một trong các nhóm nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật

2. Tổng số ngày làm việc thực tế từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12 dưới 90 ngày

3. Thông báo cho cơ quan có thẩm quyền ít nhất 3 ngày làm việc trước khi bắt đầu làm việc

Không nên hiểu đơn giản rằng:

“Chỉ cần mỗi lần nhập cảnh dưới 90 ngày thì chắc chắn không cần giấy phép lao động.”

Nếu cùng một nhân sự nhiều lần nhập cảnh vào Việt Nam để lắp đặt thiết bị, bảo trì hoặc hỗ trợ kỹ thuật, doanh nghiệp cần cộng gộp số ngày làm việc thực tế trong năm đó.

4.3 Lắp đặt, chạy thử thiết bị và hỗ trợ kỹ thuật

Hoạt động thực tế Hướng kiểm tra
Cuộc họp giới hạn và khảo sát thị trường Xác nhận có thuộc phạm vi công tác ngắn hạn hay không
Lắp đặt thiết bị và chạy thử Xác nhận tư cách chuyên gia/lao động kỹ thuật và tiêu chuẩn 90 ngày
Bảo trì lặp lại Cộng gộp số ngày làm việc thực tế trong năm
Quản lý dây chuyền sản xuất Xác nhận có thuộc nhóm nhà quản lý hoặc giám đốc điều hành hay không
Dịch vụ kỹ thuật theo hợp đồng Đối chiếu hợp đồng dịch vụ và công việc thực tế thực hiện
Triển khai dự án/đấu thầu Xác định trước thủ tục giấy phép lao động hoặc miễn giấy phép

Các hoạt động lắp đặt thông thường, đào tạo, bảo trì định kỳ hoặc hỗ trợ sau bán hàng không nên trực tiếp được xếp vào nhóm xử lý sự cố kỹ thuật khẩn cấp.

5. Nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài, điều chuyển nội bộ doanh nghiệp và triển khai dự án

5.1 Nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài thực hiện hợp đồng

Khi nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài phái cử nhân viên đến Việt Nam theo hợp đồng ký với đối tác Việt Nam, nhân viên đó có thể được xem là làm việc tại Việt Nam theo hình thức cung cấp dịch vụ theo hợp đồng.

Trong quá trình xin giấy phép lao động, có thể cần cung cấp các tài liệu sau:

  • Hợp đồng dịch vụ giữa đối tác Việt Nam và nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài
  •  Tài liệu chứng minh quan hệ lao động giữa nhân viên được phái cử và doanh nghiệp nước ngoài
  • Tài liệu chứng minh chức vụ và năng lực của nhân viên
  •  Phạm vi công việc cụ thể mà nhân viên sẽ thực hiện tại Việt Nam

Sự tồn tại của hợp đồng dịch vụ tự thân không đồng nghĩa với việc giấy phép lao động được tự động miễn.

5.2 Điều chuyển nội bộ doanh nghiệp

Để đánh giá khả năng miễn giấy phép lao động theo diện điều chuyển nội bộ doanh nghiệp, thông thường cần xác nhận các nội dung sau:

  •  Doanh nghiệp nước ngoài có hiện diện thương mại tại Việt Nam hay không
  •  Lĩnh vực hoạt động có thuộc phạm vi cam kết dịch vụ quốc tế liên quan của Việt Nam hay không
  • Người lao động đã làm việc liên tục cho doanh nghiệp nước ngoài ít nhất 12 tháng trước khi được điều chuyển hay chưa
  •  Người lao động có đáp ứng tư cách nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật hay không

Ngay cả khi điều chuyển nội bộ doanh nghiệp thuộc diện miễn giấy phép lao động, doanh nghiệp vẫn có thể phải xin giấy xác nhận miễn giấy phép lao động.

5.3 Triển khai dự án và đấu thầu

Việc người nước ngoài tham gia dự án hoặc công việc đấu thầu tại Việt Nam có thể thuộc các hình thức làm việc của người nước ngoài được quy định tại Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.

Các tình huống sau tự thân không loại trừ việc áp dụng quy định về giấy phép lao động:

  •  Hợp đồng lao động được ký với doanh nghiệp nước ngoài
  •  Tiền lương do bên nước ngoài chi trả
  •  Không ký hợp đồng lao động với công ty Việt Nam
  • Nhập cảnh bằng thị thực điện tử hoặc thị thực DN
  • Thời gian lưu trú tại Việt Nam tương đối ngắn

Doanh nghiệp cần căn cứ vào nội dung dự án thực tế, trách nhiệm công việc, số ngày làm việc và quan hệ hợp đồng để xác định có cần giấy phép lao động hoặc thủ tục miễn giấy phép hay không.

6. Cơ quan xin giấy phép lao động, thời hạn xử lý và làm việc tại nhiều địa phương

6.1 Chủ thể nộp hồ sơ và cơ quan có thẩm quyền

Việc người nước ngoài tham gia dự án hoặc công việc đấu thầu tại Việt Nam có thể thuộc các hình thức làm việc của người nước ngoài được quy định tại Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.

Các tình huống sau tự thân không loại trừ việc áp dụng quy định về giấy phép lao động:

  •  Hợp đồng lao động được ký với doanh nghiệp nước ngoài
  •  Tiền lương do bên nước ngoài chi trả
  •  Không ký hợp đồng lao động với công ty Việt Nam
  •  Nhập cảnh bằng thị thực điện tử hoặc thị thực DN
  •  Thời gian lưu trú tại Việt Nam tương đối ngắn

Doanh nghiệp cần căn cứ vào nội dung dự án thực tế, trách nhiệm công việc, số ngày làm việc và quan hệ hợp đồng để xác định có cần giấy phép lao động hoặc thủ tục miễn giấy phép hay không.

6.2 Thời điểm nộp hồ sơ và thời hạn xử lý theo luật định

Chủ thể tuyển dụng hoặc sử dụng người nước ngoài cần tính ngược từ ngày dự kiến làm việc để nộp hồ sơ xin giấy phép lao động:

  • Có thể nộp từ 60 ngày trước ngày dự kiến làm việc
  •  Chậm nhất phải nộp 10 ngày trước ngày dự kiến làm việc

Cơ quan có thẩm quyền phải thẩm định nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và việc cấp giấy phép lao động trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Nếu không chấp thuận, cơ quan có thẩm quyền phải nêu rõ lý do bằng văn bản trong 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Thời hạn xử lý theo luật định nêu trên không bao gồm thời gian chuẩn bị sau:

Nếu nhân sự nước ngoài thiết lập quan hệ lao động với chủ thể tại Việt Nam, doanh nghiệp có thể tham khảo hướng dẫn tuân thủ lao động tại Việt Nam năm 2026 về hợp đồng lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, phái cử và làm thêm giờ để đồng thời kiểm tra hợp đồng lao động và nghĩa vụ sử dụng lao động liên tục.

  • Cấp tài liệu từ nước ngoài
  •  Hợp pháp hóa lãnh sự hoặc thủ tục chứng nhận/hợp pháp hóa
  •  Dịch thuật sang tiếng Việt và công chứng
  •  Khám sức khỏe
  •  Chuẩn bị phiếu lý lịch tư pháp
  •  Phê duyệt nội bộ của doanh nghiệp
  •  Chuẩn bị và nộp tài liệu bổ sung

6.3 Nhân viên của cùng một doanh nghiệp làm việc tại nhiều địa phương

Nếu nhân sự nước ngoài làm việc cho cùng một chủ thể tuyển dụng hoặc sử dụng tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận miễn giấy phép lao động về nguyên tắc do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của chủ thể đó, hoặc cơ quan được ủy quyền, xử lý.

Ít nhất 3 ngày làm việc trước khi nhân viên bắt đầu làm việc tại địa phương khác, chủ thể tuyển dụng hoặc sử dụng cần thông báo cho cơ quan có thẩm quyền tại địa phương đó.

Nội dung thông báo thường có thể bao gồm:

  •  Họ tên, tuổi và quốc tịch
  •  Số hộ chiếu
  •  Số giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận miễn giấy phép
  •  Chủ thể tuyển dụng hoặc sử dụng
  •  Ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc tại địa phương

Các thay đổi sau không thể chỉ xử lý bằng thông báo địa phương:

  •  Thay đổi chủ thể sử dụng
  •  Thay đổi vị trí công việc
  •  Thay đổi hình thức làm việc

Khi phát sinh các thay đổi trên, có thể cần xin lại giấy phép lao động hoặc thực hiện thủ tục khác.

7. Thị thực TT, DH, NG và thay đổi mục đích thị thực tại Việt Nam

7.1 Thị thực TT dành cho thân nhân

Thị thực TT có thể áp dụng cho các thân nhân sau:

  •  Vợ hoặc chồng của người nước ngoài đang có tư cách lưu trú hợp pháp
  •  Con dưới 18 tuổi
  • Cha mẹ, vợ/chồng hoặc con của công dân Việt Nam

Khi nộp hồ sơ, cần xác nhận các nội dung sau:

  •  Ký hiệu thị thực của người bảo lãnh chính
  • Quan hệ hôn nhân hoặc quan hệ khai sinh
  •  Thời hạn lưu trú còn lại của người bảo lãnh chính
  •  Yêu cầu chứng nhận, dịch thuật và công chứng đối với tài liệu chứng minh quan hệ thân nhân từ nước ngoài

Thị thực TT là giấy tờ lưu trú dành cho thân nhân. Nếu vợ hoặc chồng cần làm việc thực tế tại Việt Nam, vẫn phải xác định riêng việc áp dụng giấy phép lao động hoặc miễn giấy phép lao động.

7.2 Thị thực DH dành cho học tập, đào tạo

  • Thị thực DH áp dụng cho người nước ngoài học tập, tiếp nhận giáo dục hoặc đào tạo tại Việt Nam.
  • Khi nộp hồ sơ, thông thường cần có văn bản tiếp nhận hoặc trúng tuyển do cơ sở giáo dục hoặc đào tạo tại Việt Nam cấp.
  •  Thị thực DH không nên được hiểu là loại thị thực dành cho nhà đầu tư, nhân sự phái cử thông thường hoặc nhân viên doanh nghiệp.

7.3 Nhóm thị thực NG

NG1 đến NG4 áp dụng cho các tư cách liên quan đến ngoại giao và tổ chức quốc tế.

Đối tượng chính bao gồm:

  •  Đoàn đại biểu chính thức được cơ quan nhà nước Việt Nam mời
  •  Nhân sự liên quan đến cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự
  •  Nhân sự liên quan đến cơ quan đại diện của Liên Hợp Quốc hoặc tổ chức quốc tế liên chính phủ
  •  Thân nhân và người liên quan được pháp luật công nhận
  •  Người thực hiện công vụ với cơ quan ngoại giao hoặc tổ chức quốc tế

Nhóm thị thực NG không phải là thị thực dành cho nhà đầu tư nước ngoài thông thường, người đại diện theo pháp luật, tổng giám đốc hoặc nhân sự phái cử của doanh nghiệp nước ngoài.

7.4 Thay đổi mục đích thị thực tại Việt Nam

Mục đích thị thực Việt Nam không thể được thay đổi tự do chỉ theo yêu cầu cá nhân của người nộp đơn.

Tuy nhiên, nếu có các căn cứ pháp lý sau, có thể đánh giá khả năng được cấp thị thực mới hoặc thay đổi mục đích lưu trú:

  •  Tư cách nhà đầu tư và hồ sơ đầu tư liên quan
  •  Lời mời hoặc bảo lãnh hợp pháp của doanh nghiệp hoặc tổ chức tại Việt Nam
  •  Căn cứ về giấy phép lao động hoặc miễn giấy phép lao động
  •  Quan hệ thân nhân với công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài có tư cách lưu trú hợp pháp

Do đó, cả hai cách hiểu sau đều không chính xác:

“Thị thực điện tử hoặc thị thực du lịch trong mọi trường hợp đều không thể chuyển sang loại thị thực khác.”

“Sau khi nhập cảnh bằng thị thực điện tử, có thể tự động chuyển sang thị thực làm việc.”

Việc có thể thay đổi hay không cần được đánh giá tổng hợp dựa trên căn cứ nhập cảnh hiện tại, chủ thể mời hoặc bảo lãnh, hồ sơ đầu tư, lao động và quan hệ thân nhân.

8. Hỗ trợ của Vanzbon về thị thực Việt Nam và tư cách làm việc

Thị thực Việt Nam và giấy phép lao động không thể được đánh giá chỉ dựa trên quốc tịch hoặc thời gian lưu trú của người nộp đơn. Doanh nghiệp còn cần xem xét tổng thể nội dung công việc thực tế, quan hệ với pháp nhân tại Việt Nam, mức vốn đầu tư, chức vụ, địa điểm làm việc và số ngày làm việc trong năm.

Vanzbon có thể hỗ trợ doanh nghiệp rà soát và chuẩn bị các nội dung sau dựa trên kế hoạch bố trí nhân sự:

  • Đánh giá loại thị thực phù hợp và khả năng xin TRC
  • Xác định có cần giấy phép lao động, giấy xác nhận miễn giấy phép hoặc thủ tục thông báo trước hay không
  • Hỗ trợ nhà đầu tư, người đại diện theo pháp luật, nhân sự phái cử và nhân viên kỹ thuật chuẩn bị tài liệu tương ứng
  •  Xác nhận phương án làm việc tại nhiều địa phương và lưu trú đi cùng của thân nhân

Điểm kết luận nên tập trung vào nguyên tắc “nhập cảnh, làm việc và lưu trú dài hạn cần được đánh giá riêng biệt”, nhất quán với logic của toàn bài.

9. Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Không. WP là cách viết tắt trong thực tiễn của Work Permit (giấy phép lao động), không phải ký hiệu thị thực chính thức.

• LD1: áp dụng cho người nước ngoài thuộc diện miễn giấy phép lao động

• LD2: áp dụng cho người nước ngoài cần có giấy phép lao động

Thị thực DN là cơ sở nhập cảnh liên quan đến doanh nghiệp hoặc hoạt động thương mại. Nếu người nước ngoài thực tế thực hiện công việc tại Việt Nam, vẫn cần đánh giá riêng liệu có phải xin giấy phép lao động hoặc có thuộc diện miễn hay không.

Không. Hình thức doanh nghiệp, mức vốn góp, chức vụ của nhà đầu tư và nội dung công việc thực tế đều cần được xác nhận đồng thời. Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn, hoặc chủ tịch hội đồng quản trị, thành viên hội đồng quản trị của công ty cổ phần có mức vốn góp từ 3 tỷ VND trở lên có thể được đánh giá khả năng áp dụng diện miễn giấy phép lao động dành cho nhà đầu tư.

DT4 không thuộc ký hiệu thị thực áp dụng cho TRC của nhà đầu tư. Nếu sau đó tăng mức vốn đầu tư hoặc có tư cách khác, cần căn cứ vào hồ sơ sau thay đổi để đánh giá lại.

Không. Người nộp đơn cần thuộc một trong các nhóm nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật, đồng thời tổng số ngày làm việc thực tế trong một năm phải dưới 90 ngày. Chủ thể tuyển dụng hoặc sử dụng người nước ngoài còn phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền ít nhất 3 ngày làm việc trước khi bắt đầu làm việc.

Không. Miễn giấy phép lao động là một tư cách pháp lý; giấy xác nhận miễn giấy phép lao động là tài liệu hành chính mà một số đối tượng miễn vẫn phải xin. Một số đối tượng không cần xin giấy xác nhận nhưng vẫn có nghĩa vụ thông báo trước.

Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền về nguyên tắc phải xử lý trong 10 ngày làm việc. Thời hạn này không bao gồm thời gian chuẩn bị tài liệu từ nước ngoài, chứng nhận/hợp pháp hóa, dịch thuật, công chứng và bổ sung hồ sơ.

Có thể làm việc tại nhiều địa phương cho cùng một chủ thể tuyển dụng hoặc sử dụng. Tuy nhiên, ít nhất 3 ngày làm việc trước khi bắt đầu làm việc tại địa phương khác, cần thông báo cho cơ quan có thẩm quyền tại địa phương đó.

10. Kết luận: Xác định hoạt động thực tế trước, sau đó mới lựa chọn lộ trình nhập cảnh và làm việc

Thị thực điện tử Việt Nam, thị thực thương mại DN, thị thực đầu tư DT, thị thực liên quan đến làm việc LD và thẻ tạm trú giải quyết các vấn đề khác nhau về nhập cảnh, đầu tư, làm việc và lưu trú dài hạn, không thể thay thế lẫn nhau. Khi doanh nghiệp bố trí nhà đầu tư Hàn Quốc, nhân sự phái cử, nhân viên kỹ thuật hoặc đội ngũ dự án đến Việt Nam, trước tiên cần xác định hoạt động thực tế, chủ thể làm việc, chức vụ, thời gian lưu trú và địa điểm làm việc, sau đó mới đánh giá loại thị thực, giấy phép lao động, giấy xác nhận miễn giấy phép hoặc thủ tục thông báo trước phù hợp.

Sau khi phương án nhân sự được xác định, doanh nghiệp cũng cần đồng thời rà soát chủ thể mời hoặc bảo lãnh tại Việt Nam, hồ sơ đầu tư và bổ nhiệm, tài liệu chứng minh năng lực vị trí, phương án làm việc tại nhiều địa phương và nhu cầu lưu trú của thân nhân. Đối với các hoạt động lắp đặt thiết bị, hỗ trợ kỹ thuật, điều chuyển nội bộ doanh nghiệp hoặc triển khai dự án ngắn hạn, không nên chỉ dựa vào số ngày lưu trú của một lần nhập cảnh để đánh giá. Việc hoàn thiện trước mối liên kết giữa giấy tờ nhập cảnh, tư cách làm việc và hồ sơ lưu trú dài hạn có thể giảm rủi ro phải bổ sung tài liệu hoặc làm lại thủ tục sau khi nhân sự đến Việt Nam do tư cách nhập cảnh không phù hợp với hoạt động thực tế.

Các bài viết liên quan

企业微信截图_1785226662837

Doanh nghiệp phái cử nhân viên sang Việt Nam làm việc có bị đóng bảo hiểm xã hội hai lần không?

f4533948-085d-433c-ba46-2b995cfeb1d7

Người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài tại Việt Nam có cần giấy phép lao động không?

qianzheng01

Bức tranh mới về visa và giấy phép lao động tại Việt Nam: Hướng dẫn tuân thủ dành cho nhà đầu tư và doanh nghiệp

Đặt lịch tư vấn miễn phí

Gặp gỡ đội ngũ chuyên gia của chúng tôi để nhận tư vấn chuyên sâu về gia nhập thị trường Việt Nam, tuân thủ thuế

Đăng ký công ty tại Việt Nam
© 2026 VANZBON. Đã đăng ký bản quyền.

Đặt lịch tư vấn miễn phí

Vanzbon cung cấp hỗ trợ tuân thủ toàn chuỗi, chuyên gia tư vấn phản hồi trong vòng 30 phút.

Vui lòng chọn dịch vụ *
  • Vui lòng chọn dịch vụ
  • Đăng ký công ty
  • Giấy phép kinh doanh
  • Tiếp cận thị trường
  • Nhân sự
  • Mở tài khoản ngân hàng
  • Dịch vụ lựa chọn địa điểm kinh doanh
  • Thuế và kế toán
  • Dịch vụ pháp lý
  • Dịch vụ visa
  • Khảo sát thị trường
  • Dịch vụ thư ký
  • Dịch vụ liên hệ chính phủ
  • Khác
Hướng dẫn thành lập công ty

Từ tư vấn miễn phí, đăng ký công ty, chuẩn bị hồ sơ, xin giấy phép, đăng ký thuế đến mở tài khoản ngân hàng và xin thị thực, chúng tôi đều cung cấp giải pháp toàn diện. Hãy để Vanzbon giúp bạn đơn giản hóa thủ tục, nâng cao hiệu quả, đảm bảo tuân thủ pháp lý và hỗ trợ doanh nghiệp thành công tại Việt Nam!

Hãy nói chuyện với chuyên gia:

+84 0886668937

vietnam@vanzbon.com

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam

Vanzbon – đơn vị hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực thành lập doanh nghiệp và dịch vụ kinh doanh, cung cấp giải pháp toàn diện từ nghiên cứu thị trường, đăng ký công ty, xin giấy phép, tuân thủ thuế đến hỗ trợ vận hành, đảm bảo doanh nghiệp triển khai nhanh chóng, hoạt động hiệu quả và phát triển bền vững tại thị trường Việt Nam.

Việc chấm dứt hợp đồng lao động tại Việt Nam phải đồng thời đáp ứng ba điều kiện: có căn cứ thực chất hợp pháp, quy trình tuân thủ đúng luật và chứng cứ đầy đủ. Ngay cả khi doanh nghiệp cho rằng người lao động thực sự không đáp ứng yêu cầu công việc hoặc có hành vi vi phạm kỷ luật, việc thiếu sót trong thời hạn thông báo, cuộc họp kỷ luật, quyền giải trình của người lao động hoặc hồ sơ chứng cứ vẫn có thể khiến quyết định chấm dứt bị coi là trái pháp luật.

Bài viết này được xây dựng trên cơ sở Bộ luật Lao động (Bộ luật số 45/2019/QH14) và các văn bản chính thức liên quan, nhằm cung cấp cho doanh nghiệp một hướng dẫn tuân thủ có thể áp dụng trong thực tiễn. Nếu cần rà soát trước các quy chế thường xuyên như hợp đồng lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, phái cử lao động và làm thêm giờ, doanh nghiệp có thể tham khảo hướng dẫn tuân thủ lao động tại Việt Nam năm 2026: hợp đồng lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, phái cử và làm thêm giờ.

1. Các trường hợp chính dẫn đến chấm dứt quan hệ lao động tại Việt Nam

Trước hết, doanh nghiệp cần xác định chính xác tình huống của mình thuộc phương án chấm dứt nào. Mỗi phương án có căn cứ pháp lý, thời hạn thông báo, chủ thể tham gia và trách nhiệm thanh toán khác nhau:

STT Phương án chấm dứt Căn cứ pháp lý (Bộ luật Lao động)
1 Chấm dứt theo thỏa thuận Khoản 3 Điều 34
2 Hết hạn hợp đồng lao động xác định thời hạn Khoản 1 Điều 34
3 Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng Điều 35
4 Doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo luật Điều 36
5 Cắt giảm lao động do thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế hoặc tổ chức lại doanh nghiệp Điều 42, Điều 43, Điều 44
6 Sa thải kỷ luật Điều 125

Lưu ý trọng yếu: không được trộn lẫn các phương án khác nhau. Ví dụ, nếu lý do chấm dứt xuất phát từ hành vi vi phạm kỷ luật của người lao động, doanh nghiệp cần áp dụng thủ tục sa thải kỷ luật, chứ không nên xử lý theo thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng. Hai phương án này có căn cứ pháp lý, yêu cầu thông báo và trình tự xử lý khác nhau.

2. Doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo luật

2.1 Trong những trường hợp nào doanh nghiệp được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

Theo khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động, doanh nghiệp có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp pháp định sau:

1. Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động. Việc đánh giá phải dựa trên tiêu chí trong quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc của doanh nghiệp; khi xây dựng quy chế này, nếu có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở thì doanh nghiệp phải tham khảo ý kiến của tổ chức đó;

2. Người lao động bị ốm đau hoặc tai nạn và sau thời hạn điều trị liên tục theo luật mà khả năng lao động vẫn chưa hồi phục;

3. Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, hoặc do yêu cầu di dời, thu hẹp sản xuất kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, doanh nghiệp đã thực hiện mọi biện pháp khắc phục cần thiết nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

4. Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo Điều 31;

5. Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo luật, trừ khi các bên có thỏa thuận khác;

6. Người lao động tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng từ 5 ngày làm việc liên tục trở lên;

7. Người lao động cung cấp thông tin không trung thực khi giao kết hợp đồng lao động và việc này ảnh hưởng đến quyết định tuyển dụng của doanh nghiệp.

2.2 Cần thông báo trước bao lâu?

Theo khoản 2 Điều 36 Bộ luật Lao động, trừ các trường hợp được miễn thông báo theo luật và quy định riêng đối với một số ngành nghề đặc thù, thời hạn báo trước thường phụ thuộc vào thời hạn của hợp đồng:

Loại hợp đồng lao động Thời hạn báo trước
Hợp đồng không xác định thời hạn Ít nhất 45 ngày
Hợp đồng có thời hạn từ 12 đến 36 tháng Ít nhất 30 ngày
Hợp đồng có thời hạn dưới 12 tháng Ít nhất 3 ngày làm việc

Sai sót thường gặp: đối với thời hạn 45 ngày và 30 ngày, luật sử dụng khái niệm “ngày”, không phải “ngày làm việc”; chỉ thời hạn 3 ngày đối với hợp đồng dưới 12 tháng được quy định rõ là ngày làm việc. Trường hợp chấm dứt do người lao động ốm đau dài ngày theo điểm b khoản 1 Điều 36, thời hạn báo trước là ít nhất 3 ngày làm việc và không phụ thuộc vào loại hợp đồng. Một số ngành nghề, công việc đặc thù có thời hạn báo trước riêng.

• Các trường hợp không cần báo trước chỉ bao gồm: người lao động không quay lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, và người lao động tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng từ 5 ngày làm việc liên tục trở lên. Việc đủ tuổi nghỉ hưu hoặc cung cấp thông tin sai khi tuyển dụng không thuộc nhóm miễn thông báo.

2.3 Những người lao động nào đang trong thời gian được bảo vệ khỏi đơn phương chấm dứt?

Theo Điều 37 Bộ luật Lao động, doanh nghiệp không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt theo Điều 36 trong các trường hợp sau:

• Người lao động đang bị ốm đau, tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp và đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp đáp ứng điều kiện về thời hạn điều trị dài ngày tại điểm b khoản 1 Điều 36;

• Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng hoặc các kỳ nghỉ khác được doanh nghiệp đồng ý;

• Lao động nữ đang mang thai, người lao động đang nghỉ thai sản hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Lưu ý đặc biệt:

• Trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản và nuôi con dưới 12 tháng tuổi, doanh nghiệp không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo luật và cũng không được xử lý kỷ luật lao động trong thời gian bảo vệ này. Nếu người lao động có hành vi vi phạm trong thời gian được bảo vệ, doanh nghiệp có thể thu thập và cố định chứng cứ trước;

• Sau khi hết thời gian bảo vệ, nếu thời hiệu xử lý kỷ luật đã hết hoặc còn dưới 60 ngày, doanh nghiệp có thể gia hạn theo luật, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 60 ngày.

2.4 Thông báo chấm dứt cần ghi rõ nội dung gì?

Doanh nghiệp cần gửi thông báo chấm dứt bằng văn bản cho người lao động theo luật. Để thuận tiện cho việc chứng minh về sau, thông báo nên nêu rõ lý do chấm dứt và căn cứ pháp lý, ngày hợp đồng chấm dứt hiệu lực, phương án thanh toán tiền lương và các khoản liên quan, đồng thời lưu giữ chứng cứ chứng minh người lao động đã nhận được thông báo.

3. Sa thải kỷ luật

3.1 Những hành vi vi phạm nào có thể áp dụng hình thức sa thải?

Theo Điều 125 Bộ luật Lao động, các hành vi vi phạm có thể áp dụng hình thức sa thải bao gồm:

1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích hoặc sử dụng ma túy tại nơi làm việc;

2. Người lao động tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp, gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của doanh nghiệp; quấy rối tình dục tại nơi làm việc nếu nội quy lao động đã có quy định cũng thuộc nhóm căn cứ pháp định này;

3. Người lao động đã bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức, trong thời gian chưa được xóa kỷ luật lại tái phạm cùng hành vi;

4. Kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng, người lao động nghỉ tổng cộng 5 ngày làm việc trong 30 ngày liên tục hoặc 20 ngày làm việc trong 365 ngày liên tục.

Khi hành vi của người lao động đáp ứng Điều 125, doanh nghiệp có thể áp dụng hình thức sa thải nhưng vẫn phải chứng minh lỗi của người lao động và hoàn tất thủ tục xử lý kỷ luật theo luật. Việc tạm đình chỉ công việc trong quá trình xác minh là biện pháp điều tra theo luật, không phải là một hình thức kỷ luật.

3.2 Doanh nghiệp cần chứng minh những sự kiện vi phạm và lỗi nào?

Doanh nghiệp cần chứng minh các yếu tố sau: sự kiện vi phạm, lỗi của người lao động, điều khoản nội quy lao động được áp dụng và việc hành vi đó đáp ứng điều kiện pháp định để áp dụng hình thức sa thải.

3.3 Cuộc họp xử lý kỷ luật cần được tổ chức như thế nào?

Theo Điều 122, Điều 123 Bộ luật Lao động và Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Điều 70, việc sa thải kỷ luật cần được xử lý theo trình tự sau:

Trình tự xử lý: phát hiện và lập biên bản hành vi vi phạm → thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động → thông báo cho các chủ thể phải tham dự trước ít nhất 5 ngày làm việc → tổ chức cuộc họp xử lý kỷ luật và bảo đảm quyền giải trình của người lao động → lập biên bản cuộc họp → ban hành và gửi quyết định bằng văn bản trong thời hiệu xử lý theo luật.

3.3.1 Thời hiệu xử lý:

• Thời hiệu xử lý đối với hành vi vi phạm thông thường là 6 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm;

• Đối với hành vi liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản hoặc tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, thời hiệu xử lý là 12 tháng;

• Khi hết thời gian bảo vệ mà thời hiệu xử lý đã hết hoặc còn dưới 60 ngày, doanh nghiệp có thể kéo dài thời hiệu xử lý, nhưng thời hạn gia hạn tối đa không quá 60 ngày;

• Quyết định xử lý kỷ luật phải được ban hành trong thời hiệu nói trên. Pháp luật không quy định một thời hạn thống nhất kiểu “ban hành quyết định trong 30 ngày sau cuộc họp”.

3.3.2 Thành phần tham dự và yêu cầu thông báo theo luật:

Doanh nghiệp phải thông báo nội dung, thời gian, địa điểm cuộc họp, họ tên người lao động bị xử lý và hành vi bị cho là vi phạm cho các chủ thể phải tham dự trước ít nhất 5 ngày làm việc, đồng thời bảo đảm các chủ thể đó nhận được thông báo;

• Thành phần tham dự theo luật bao gồm người lao động và tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên; nếu người lao động dưới 15 tuổi thì còn bao gồm người đại diện theo pháp luật;

• Người lao động có quyền tự mình giải trình hoặc nhờ luật sư, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở hỗ trợ giải trình;

• Sau khi doanh nghiệp đã thông báo hợp lệ, nếu các chủ thể phải tham dự không xác nhận tham dự hoặc vắng mặt, doanh nghiệp vẫn có thể tổ chức cuộc họp theo thời gian, địa điểm đã thông báo;

• Nội dung cuộc họp phải được lập thành biên bản và thông qua trước khi kết thúc cuộc họp. Nếu người tham dự từ chối ký, người ghi biên bản cần ghi rõ họ tên người từ chối ký và lý do; việc từ chối ký tự thân không đương nhiên làm thủ tục vô hiệu;

• Quyết định xử lý kỷ luật phải do người có thẩm quyền ban hành trong thời hiệu xử lý theo luật và được gửi cho các chủ thể phải tham dự cuộc họp kỷ luật.

3.4 Các vấn đề thường gặp

Nội quy lao động chưa được xây dựng, lấy ý kiến, thông báo cho người lao động hoặc niêm yết tại vị trí cần thiết theo luật;

• Thông báo họp không đủ 5 ngày làm việc hoặc không chứng minh được các chủ thể phải tham dự đã nhận thông báo;

• Không tạo cơ hội cho người lao động trình bày và giải trình;

• Người lao động là thành viên của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở nhưng doanh nghiệp không thông báo cho tổ chức đó theo luật;

• Biên bản cuộc họp không đầy đủ hoặc sau khi người tham dự từ chối ký, biên bản không ghi họ tên và lý do từ chối ký;

• Quyết định xử lý kỷ luật được ban hành quá thời hiệu xử lý theo luật.

4. Cắt giảm lao động vì lý do kinh tế và tổ chức lại doanh nghiệp

4.1 Trường hợp áp dụng

Bộ luật Lao động quy định riêng cho hai nhóm tình huống:

• Điều 42 áp dụng đối với thay đổi cơ cấu tổ chức hoặc tổ chức lao động, thay đổi quy trình sản xuất kinh doanh hoặc máy móc thiết bị công nghệ, thay đổi sản phẩm hoặc cơ cấu sản phẩm, cũng như các nguyên nhân về cơ cấu, công nghệ hoặc kinh tế như khủng hoảng, suy thoái kinh tế hoặc chính sách điều chỉnh cơ cấu kinh tế của Nhà nước;

• Điều 43 áp dụng đối với chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

4.2 Xây dựng phương án sử dụng lao động

Theo Điều 42 đến Điều 44, khi những thay đổi liên quan ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động, doanh nghiệp cần xây dựng phương án sử dụng lao động, bao gồm:

• Danh sách người lao động tiếp tục được sử dụng, được đào tạo lại để tiếp tục sử dụng hoặc chuyển sang làm việc không trọn thời gian;

• Danh sách người lao động nghỉ hưu;

• Danh sách người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động;

• Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, người lao động và các bên liên quan trong quá trình thực hiện phương án;

• Biện pháp thực hiện và nguồn kinh phí.

Khi xây dựng phương án sử dụng lao động, nếu doanh nghiệp có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở thì cần trao đổi ý kiến với tổ chức đó. Sau khi phương án được thông qua, doanh nghiệp phải công khai cho người lao động trong vòng 15 ngày.

4.3 Tổ chức đại diện người lao động và thủ tục thông báo

Khi cắt giảm lao động do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế theo Điều 42, doanh nghiệp cần trao đổi trước với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên nếu doanh nghiệp có tổ chức đó, đồng thời thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và người lao động bị ảnh hưởng trước ít nhất 30 ngày.

Các trường hợp chia, hợp nhất, bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc chuyển quyền tài sản theo Điều 43 không áp dụng quy tắc thông báo thống nhất 30 ngày tại khoản 6 Điều 42. Doanh nghiệp cần tập trung xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo Điều 43 và Điều 44.

4.4 Cách tính trợ cấp mất việc làm

Theo Điều 47 Bộ luật Lao động, nếu người lao động đã làm việc thường xuyên cho doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên và bị mất việc do các trường hợp tại Điều 42 hoặc Điều 43, doanh nghiệp phải chi trả trợ cấp mất việc làm: mỗi năm làm việc được trả 1 tháng tiền lương, nhưng tối thiểu bằng 2 tháng tiền lương. Thời gian tính trợ cấp cần trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp, cũng như thời gian làm việc đã được doanh nghiệp chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm.

Khi đánh giá chi phí cắt giảm lao động hoặc tái cơ cấu, doanh nghiệp sản xuất cũng có thể kết hợp hướng dẫn tính chi phí nhân sự trong sản xuất tại Việt Nam: tiền lương, bảo hiểm xã hội, làm thêm giờ và chỗ ở để tính đồng bộ chi phí lao động thường xuyên và chi phí chấm dứt.

5. Sau khi quan hệ lao động kết thúc: thanh toán và xử lý hồ sơ

5.1 Khi nào phải thanh toán tiền lương, trợ cấp và các khoản liên quan?

Theo khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động:

• Hai bên phải thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên trong vòng 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động;

• Trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ, vì lý do kinh tế, tổ chức lại doanh nghiệp, hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm và các trường hợp pháp định khác, thời hạn có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 30 ngày.

5.2 Sổ bảo hiểm xã hội điện tử và xác nhận thời gian đóng bảo hiểm

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 (Luật số 41/2024/QH15) có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2025. Luật này không thống nhất bãi bỏ các biểu mẫu báo giảm lao động hiện hành, cũng không quy định doanh nghiệp bắt buộc phải chuyển sang “biểu mẫu mới sau ngày 1 tháng 7 năm 2025” mới được tiếp nhận thủ tục nghỉ việc. Doanh nghiệp cần thực hiện theo quy trình và biểu mẫu hiện hành do cơ quan bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố tại từng thời điểm.

Các nội dung của luật mới liên quan trực tiếp đến thủ tục nghỉ việc bao gồm:

• Người sử dụng lao động phải phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội để xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội của người lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt;

• Người sử dụng lao động phải phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội để trả lại sổ bảo hiểm xã hội giấy cho người lao động;

• Sổ bảo hiểm xã hội điện tử và sổ bảo hiểm xã hội giấy có giá trị pháp lý như nhau; sổ bảo hiểm xã hội điện tử được triển khai chậm nhất từ ngày 1 tháng 1 năm 2026, còn sổ giấy được cấp khi người tham gia bảo hiểm có yêu cầu.

5.3 Doanh nghiệp còn phải hoàn tất những thủ tục nghỉ việc nào?

Sắp xếp hoạt động Cách xử lý địa chỉ
Công ty công nghệ đặt trụ sở tại văn phòng chia sẻ, đội ngũ làm việc tại một văn phòng khác Kiểm tra văn phòng thực tế có cần đăng ký là địa điểm kinh doanh hay không
Công ty thương mại đặt trụ sở tại tòa nhà văn phòng, hàng hóa được lưu tại kho Xử lý riêng trụ sở chính và sắp xếp kho bãi
Doanh nghiệp sản xuất đặt trụ sở tại khu đô thị, nhà máy nằm trong khu công nghiệp Quản lý nhà máy riêng như địa điểm dự án và địa điểm sản xuất
Doanh nghiệp thương mại điện tử tách riêng trụ sở, chăm sóc khách hàng và kho đổi trả Đánh giá đăng ký và giấy phép theo chức năng thực tế của từng địa điểm
Công ty nhà hàng tách riêng trụ sở và cửa hàng Cửa hàng không thể chỉ dựa vào đăng ký trụ sở để bao phủ hoạt động kinh doanh

6. Doanh nghiệp cần lưu giữ những chứng cứ nào

Doanh nghiệp cần lưu giữ chứng cứ tương ứng với từng phương án chấm dứt và kiểm tra theo danh sách sau:

Phương án chấm dứt Chứng cứ về lý do Chứng cứ về thủ tục Chứng cứ thanh toán
Không hoàn thành công việc Tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc và hồ sơ ban hành; kết quả đánh giá định kỳ; kế hoạch cải thiện và hồ sơ hướng dẫn; ghi nhận bằng văn bản về việc không đạt yêu cầu Hồ sơ lấy ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng tiêu chí hiệu quả công việc (nếu có); thông báo chấm dứt và chứng từ giao nhận Chứng từ thanh toán tiền lương và trợ cấp; hồ sơ xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
Ốm đau dài ngày Chẩn đoán, thời hạn điều trị và tài liệu chứng minh khả năng lao động chưa hồi phục do cơ sở y tế cấp Chứng cứ về loại hợp đồng; thông báo chấm dứt và hồ sơ giao nhận Bảng giao nhận tiền lương, bảo hiểm và hồ sơ
Sa thải kỷ luật Biên bản vi phạm, camera, lời khai nhân chứng, giải trình bằng văn bản của người lao động; nội quy lao động và hồ sơ thông báo, niêm yết Thông báo họp và giao nhận; hồ sơ giải trình; biên bản cuộc họp; quyết định kỷ luật và giao nhận Hồ sơ thanh toán lương và bảo hiểm; biên bản xác nhận quyết toán cuối cùng
Cắt giảm lao động vì lý do kinh tế Văn bản quyết định thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc tài liệu chứng minh lý do kinh tế Phương án sử dụng lao động; hồ sơ trao đổi ý kiến; thông báo 30 ngày trong trường hợp Điều 42 Cách tính trợ cấp mất việc và chứng từ thanh toán
Chấm dứt theo thỏa thuận Hồ sơ quá trình thương lượng Thỏa thuận chấm dứt có chữ ký của hai bên và tài liệu ủy quyền ký kết Hồ sơ thanh toán theo thỏa thuận; xác nhận của hai bên về các khoản đã thanh toán

Các nội dung dưới đây là khuyến nghị quản lý chứng cứ của doanh nghiệp. Thời hạn lưu giữ cụ thể cần được xác định cùng với quy định về tranh chấp lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội, thuế, hồ sơ nhân sự và dữ liệu cá nhân:

1. Chứng cứ bằng văn bản: hợp đồng lao động, nội quy lao động, hồ sơ đánh giá, thông báo và tài liệu họp cần được lưu thành hồ sơ có thể tra cứu; khi tranh chấp đã phát sinh hoặc có thể dự kiến một cách hợp lý, không nên xóa các tài liệu liên quan;

2. Chứng cứ điện tử: email, hệ thống nội bộ và tin nhắn trao đổi tức thời cần được lưu giữ ở mức tối đa dưới dạng tệp gốc, có thông tin thời gian và đầy đủ bối cảnh;

3. Tư liệu âm thanh, hình ảnh: camera, ghi âm và ghi hình cần được lưu bản gốc, thời điểm tạo và hồ sơ quá trình trích xuất, đồng thời tuân thủ yêu cầu về dữ liệu cá nhân và quản lý giám sát;

4. Chứng cứ giao nhận: có thể sử dụng ký nhận của người lao động, bưu gửi hoặc chuyển phát có thể tra cứu, email, thông báo trên hệ thống nội bộ và các phương thức khác. Nếu người lao động từ chối nhận, doanh nghiệp có thể lập ghi nhận cùng thời điểm và củng cố chứng cứ bằng người làm chứng, gửi lại qua bưu chính hoặc phương thức xác minh khác; luật không có quy định thống nhất bắt buộc phải dùng thư bảo đảm có khai giá hoặc phải có hai người làm chứng.

7. Sai sót thường gặp và hậu quả của việc chấm dứt trái pháp luật

7.1 Doanh nghiệp thường mắc sai sót thủ tục nào khi chấm dứt hợp đồng lao động?

STT Sai sót điển hình Hậu quả
1 Không phân biệt đơn phương chấm dứt của doanh nghiệp, sa thải kỷ luật và cắt giảm vì lý do kinh tế; trộn lẫn thủ tục Có thể khiến việc chấm dứt bị xác định là trái pháp luật
2 Có lý do chấm dứt nhưng chứng cứ không đủ Doanh nghiệp không hoàn thành nghĩa vụ chứng minh theo luật
3 Hiểu nhầm 30 ngày, 45 ngày là ngày làm việc Có thể dẫn đến thiếu thời hạn báo trước
4 Sa thải kỷ luật mà không tổ chức cuộc họp kỷ luật, ban hành quyết định trực tiếp Có thể cấu thành vi phạm thủ tục
5 Đơn phương chấm dứt hoặc xử lý kỷ luật trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi Có thể cấu thành chấm dứt hoặc xử lý kỷ luật trái pháp luật và phát sinh trách nhiệm tương ứng
6 Không thanh toán trong thời hạn luật định hoặc không kịp thời xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội Có thể bị yêu cầu thanh toán bổ sung, thực hiện bổ sung và chịu trách nhiệm xử phạt hành chính

7.2 Doanh nghiệp phải chịu hậu quả pháp lý nào nếu đơn phương chấm dứt trái pháp luật?

Theo Điều 41 Bộ luật Lao động, doanh nghiệp đơn phương chấm dứt trái pháp luật có thể phải chịu các trách nhiệm sau:

1. Về nguyên tắc, phải khôi phục quan hệ lao động, trả tiền lương trong thời gian người lao động không được làm việc, đóng bổ sung bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho thời gian đó, đồng thời trả thêm ít nhất 2 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động;

2. Nếu không bảo đảm đủ thời hạn báo trước, phải trả thêm khoản tiền lương tương ứng với thời gian thiếu báo trước;

3. Nếu người lao động không muốn tiếp tục làm việc, ngoài các khoản nêu trên, doanh nghiệp còn phải trả trợ cấp thôi việc theo luật;

4. Nếu doanh nghiệp không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, ngoài các khoản nêu trên và trợ cấp thôi việc, hai bên còn phải thỏa thuận khoản bồi thường bổ sung, nhưng khoản này không được thấp hơn 2 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

7.3 Khi nào việc chấm dứt trái pháp luật có thể liên quan đến trách nhiệm hình sự?

Theo Văn bản hợp nhất Bộ luật Hình sự số 135/VBHN-VPQH Điều 162, bất kỳ người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà sa thải người lao động trái pháp luật, ra quyết định buộc thôi việc trái pháp luật đối với công chức, viên chức, hoặc cưỡng ép, đe dọa buộc họ thôi việc và gây hậu quả nghiêm trọng thì có thể phải chịu trách nhiệm hình sự. Điều khoản này không chỉ giới hạn ở người quản lý doanh nghiệp và cũng không yêu cầu người lao động phải tự sát mới cấu thành tội phạm cơ bản; việc người bị sa thải tự sát là một tình tiết tăng nặng. Trách nhiệm hình sự chỉ áp dụng khi đáp ứng đầy đủ cấu thành tội phạm, không phải là hậu quả đương nhiên của mọi trường hợp chấm dứt trái pháp luật.

8. Danh sách kiểm tra thủ tục và chứng cứ trước khi doanh nghiệp chấm dứt lao động

Trước khi ra quyết định chấm dứt, doanh nghiệp nên kiểm tra từng mục dưới đây (bản tháng 7 năm 2026):

□ Bước 1: Xác định phương án chấm dứt — thuộc trường hợp doanh nghiệp đơn phương chấm dứt, sa thải kỷ luật hay cắt giảm lao động vì lý do kinh tế?

□ Bước 2: Rà soát căn cứ pháp định — tình huống có đáp ứng đầy đủ các yếu tố cấu thành theo điều khoản tương ứng của Bộ luật Lao động hay không?

□ Bước 3: Kiểm tra các hạn chế bảo vệ đặc biệt — người lao động có đang mang thai, nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi hay không? Có đang trong thời gian điều trị hoặc nghỉ phép được bảo vệ theo luật hay không?

□ Bước 4: Xác nhận thủ tục thông báo hoặc họp — cách tính thời hạn thông báo đã chính xác chưa? Cuộc họp kỷ luật đã được thông báo trước ít nhất 5 ngày làm việc chưa? Đã thông báo cho tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở của người lao động theo luật hay chưa, nếu áp dụng?

□ Bước 5: Rà soát mức độ đầy đủ của chứng cứ — chứng cứ về lý do và chứng cứ về thủ tục có đầy đủ để doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ chứng minh trong tranh chấp hay không?

□ Bước 6: Xác định phương án thanh toán — tiền lương, trợ cấp, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp sẽ được xác nhận và xử lý như thế nào?

9. Vanzbon hỗ trợ doanh nghiệp xử lý việc chấm dứt hợp đồng lao động tại Việt Nam như thế nào?

Đội ngũ Việt Nam của Vanzbon có thể kết hợp nguyên nhân chấm dứt, tình trạng của người lao động và cách sắp xếp hợp đồng lao động để hỗ trợ doanh nghiệp rà soát phương án chấm dứt và thủ tục cần thực hiện, bao gồm:

• Xác định nên áp dụng thủ tục chấm dứt theo thỏa thuận, doanh nghiệp đơn phương chấm dứt, sa thải kỷ luật hay cắt giảm lao động vì lý do kinh tế

• Rà soát căn cứ chấm dứt, thời hạn thông báo, giới hạn bảo vệ đặc biệt và yêu cầu tham gia của tổ chức đại diện người lao động

• Kiểm tra mức độ đầy đủ của hồ sơ đánh giá hiệu suất, tài liệu vi phạm, biên bản họp, chứng từ giao nhận và các chứng cứ khác

• Hỗ trợ chuẩn bị thông báo chấm dứt, quyết định kỷ luật, thỏa thuận chấm dứt theo thỏa thuận và tài liệu họp liên quan

• Rà soát tiền lương, ngày nghỉ hằng năm chưa sử dụng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc và thủ tục bảo hiểm xã hội

• Đưa ra khuyến nghị về rủi ro chấm dứt trái pháp luật, trách nhiệm bồi thường có thể phát sinh và xử lý tranh chấp về sau

Trước khi gửi thông báo chấm dứt hoặc tổ chức cuộc họp xử lý kỷ luật, doanh nghiệp có thể nộp hợp đồng lao động, sổ tay nhân viên, hồ sơ đánh giá, tài liệu vi phạm và phương án chấm dứt dự kiến để rà soát, qua đó tránh làm tăng rủi ro tranh chấp do chọn sai phương án hoặc thiếu thủ tục.

10. Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Trong thời gian thử việc, mỗi bên đều có thể hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hủy bỏ thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động mà không cần báo trước và không phải bồi thường. Pháp luật không yêu cầu doanh nghiệp phải chứng minh người lao động “không đạt yêu cầu tuyển dụng” hoặc phải được người lao động đồng ý; tuy nhiên doanh nghiệp vẫn phải thanh toán tiền lương thử việc cho thời gian người lao động đã làm việc.

Doanh nghiệp cần gửi thông báo họp cho các chủ thể phải tham dự trước ít nhất 5 ngày làm việc và bảo đảm họ nhận được thông báo. Nếu người lao động hoặc các chủ thể phải tham dự khác đã nhận thông báo hợp lệ nhưng không xác nhận tham gia hoặc vắng mặt, doanh nghiệp có thể tổ chức cuộc họp theo thời gian, địa điểm đã thông báo. Doanh nghiệp cần lưu hồ sơ gửi thông báo và ghi nhận việc vắng mặt, đồng thời bảo lưu cơ hội giải trình mà người lao động có theo luật trong cuộc họp. Pháp luật không có quy định thống nhất bắt buộc phải có hai người làm chứng, cũng không quy định thời hạn giải trình bằng văn bản tối thiểu 3 ngày làm việc.

Không thể kết luận một cách chung chung rằng “từ chối nhận thì không ảnh hưởng đến hiệu lực”. Doanh nghiệp vẫn phải chứng minh mình đã thực hiện nghĩa vụ thông báo bằng văn bản và giao nhận theo quy định áp dụng. Có thể kết hợp ký nhận của người lao động, bưu gửi hoặc chuyển phát có thể tra cứu, email, thông báo trên hệ thống nội bộ, ghi nhận việc từ chối nhận và các phương thức khác để hình thành chứng cứ. Pháp luật không có yêu cầu thống nhất bắt buộc phải sử dụng thư bảo đảm có khai giá và có hai người không có lợi ích liên quan làm chứng.

Doanh nghiệp nên lưu tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc, hồ sơ xây dựng và ban hành tiêu chí, tài liệu chứng minh người lao động đã biết tiêu chí, kết quả đánh giá của từng kỳ đánh giá, kế hoạch cải thiện và hồ sơ hướng dẫn, cũng như tài liệu bằng văn bản phản hồi cho người lao động về kết quả không đạt yêu cầu. Nếu doanh nghiệp có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, cũng cần lưu hồ sơ lấy ý kiến của tổ chức đó khi xây dựng quy chế đánh giá hiệu quả công việc.

Tối thiểu nên bao gồm việc hai bên tự nguyện chấm dứt quan hệ lao động, ngày chấm dứt, các khoản tiền lương và ngày nghỉ hằng năm chưa sử dụng, trợ cấp thôi việc hoặc khoản chi trả theo thỏa thuận, phương án xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp, bàn giao hồ sơ và phương thức xử lý tranh chấp. Hai bên có thể xác nhận các khoản đã thanh toán, nhưng thỏa thuận không nên loại trừ các quyền bắt buộc mà người lao động được hưởng theo luật.

11. Kết luận: trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, cần rà soát phương án, thủ tục và chứng cứ

Đối với việc chấm dứt hợp đồng lao động tại Việt Nam, căn cứ thực chất, thủ tục pháp định và hồ sơ chứng cứ là ba yếu tố không thể thiếu. Chọn sai phương án, thiếu thủ tục hoặc không đủ chứng cứ đều có thể khiến việc chấm dứt bị xác định là trái pháp luật, khiến doanh nghiệp đối mặt với rủi ro khôi phục quan hệ lao động hoặc bồi thường thiệt hại.

Doanh nghiệp nên lồng ghép yêu cầu tuân thủ vào quản trị hằng ngày thay vì chỉ chuẩn bị khi sắp chấm dứt hợp đồng. Trong các tình huống có người lao động thuộc nhóm được bảo vệ đặc biệt, cắt giảm lao động tập thể hoặc ranh giới pháp lý chưa rõ, doanh nghiệp nên tham vấn luật sư hoặc cơ quan quản lý lao động tại địa phương trước khi đưa ra quyết định chính thức.

Khi liên quan đến tranh chấp lao động phức tạp hoặc thiết kế quy trình, doanh nghiệp có thể kết hợp dịch vụ pháp lý tại Việt Nam để tiếp tục rà soát phương án áp dụng, thẩm quyền ký tài liệu và hồ sơ chứng cứ.

Hãy nói chuyện với chuyên gia:

+84 0886668937

vietnam@vanzbon.com

Hãy nói chuyện với chuyên gia:

+84 0886668937

vietnam@vanzbon.com